23:53 | 18/03/2019

Điều chỉnh chi Quỹ bình ổn, giữ nguyên giá bán xăng dầu

Theo thông tin điều chỉnh xăng dầu ngày 18/3/2019, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giữ ổn định giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường.

Theo cơ quan điều hành, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 18/3/2019 là: 71,307 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 4,523 USD/thùng, tương đương +6,77% so với kỳ trước); 72,925 USD/thùng xăng RON95 (tăng 4,280 USD/thùng, tương đương +6,23% so với kỳ trước); 80,441 USD/thùng dầu diesel 0.05S (giảm 0,054 USD/thùng, tương đương -0,07% so với kỳ trước); 79,740 USD/thùng dầu hỏa (giảm 0,070 USD/thùng, tương đương -0,09% so với kỳ trước); 433,132 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 9,177 USD/tấn, tương đương +2,16% so với kỳ trước).

Giá etanol E100 đưa vào tính giá cơ sở mặt hàng xăng E5RON92 theo Công văn số 263/BTC-QLG ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu là 15.442 đồng/lít (chưa có thuế GTGT).

Quỹ Bình ổn giá xăng dầu thời gian qua được chi sử dụng liên tục và ở mức cao nhằm hạn chế tác động tăng của giá thành phẩm xăng dầu thế giới tới giá bán xăng dầu trong nước, góp phần kiểm soát lạm phát.

Nhằm mục đích điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong bối cảnh giá điện dự kiến tăng theo lộ trình, nhưng đồng thời tiếp tục góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

Về chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, xăng E5RON92 là 2.801 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 2.000 đồng/lít); xăng RON95 là 2.061 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 1.250 đồng/lít); dầu diesel là 1.343 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 1.354 đồng/lít); dầu hỏa là 1.065 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 1.078 đồng/lít); dầu mazut là 1.640 đồng/kg (kỳ trước chi sử dụng 1.400 đồng/kg).

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như mục 1 nêu trên, giữ ổn định giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường. Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: xăng E5RON92: không cao hơn 17.211 đồng/lít; xăng RON95-III: không cao hơn 18.549 đồng/lít; dầu diesel 0.05S: không cao hơn 15.868 đồng/lít; dầu hỏa: không cao hơn 14.885 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 14.083 đồng/kg.

Việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 20h00 ngày 18/3/2019; điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 20h00 ngày 18/3/2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Như vậy, từ đầu năm 2019 đến nay đã có 6 lần điều chỉnh giá xăng dầu, trong đó chỉ có một lần duy nhất vào ngày 2/3 điều chỉnh tăng giá, còn lại là giữ nguyên so với kỳ điều hành trước.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750