10:14 | 03/01/2018

Giá cao su sẽ sớm tăng trở lại

Theo nhận định tại Bản tin Thị trường nông, lâm, thủy sản số 6 phát hành tuần qua của Bộ Công thương, giá cao su đang có nhiều trợ lực để cải thiện trong thời gian tới. Lý do, cung hạn chế và cầu cải thiện nhờ nhu cầu từ Trung Quốc cao, tình hình kinh tế có xu hướng tốt lên trong thời gian qua.

Trên thực tế, trong nửa đầu tháng 12/2017, giá cao su thế giới biến động theo chiều hướng tăng. Tại Nhật Bản, kết thúc phiên giao dịch ngày 14/12/2017, giá cao su RSS 3 giao kỳ hạn tháng 1/2018 trên sàn giao dịch Tocom tăng 4,1% so với cuối tháng 11/2017, đạt 197,1 JPY/kg. Giá cao su thiên nhiên giao kỳ hạn tháng 1/2018 trên sàn giao dịch Thượng Hải (Trung Quốc) tăng 295 NDT/tấn so cuối tháng 11/2017, lên mức 13.800 NDT/tấn…

Giá cao su sẽ sớm tăng trở lại

Giá cao su được hỗ trợ bởi thông tin các quốc gia sản xuất cao su hàng đầu châu Á gồm Thái Lan, Indonesia và Malaysia (chiếm gần 70% cao su tự nhiên của thế giới) thống nhất sẽ giảm khối lượng xuất khẩu cao su tự nhiên kể từ giữa tháng 12/2017. Đây là lần thứ 5 kể từ năm 2012 đến nay, Hội đồng Cao su quốc tế ba bên (ITRC) đồng ý triển khai kế hoạch giải cứu giá cao su. Trong cuộc họp năm ngoái, ITRC đã cắt giảm 615.000 tấn cao su nhằm ổn định giá.

Để thực hiện thỏa thuận, Chính phủ Thái Lan sẽ đẩy mạnh hoạt động mua vào lên đến 50-80 nghìn tấn/năm từ mức hiện tại 20-30 nghìn tấn. Với động thái này, Bộ Nông nghiệp Thái Lan đặt mục tiêu đẩy giá cao su lên trên giá thành sản xuất, đạt 51,28 Baht/kg, tương đương 1,57 USD/kg.

Với Việt Nam, tính riêng tháng 11/2017, giá xuất khẩu cao su giảm 4,6% so với tháng 10/2017 và giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2016, đạt bình quân 1.465 USD/tấn (giá bình quân 11 tháng năm 2017 vẫn tăng 28,2% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 1.654 USD/tấn). Tuy nhiên, giá mủ cao su hiện cũng đang có chiều hướng tăng so với đầu tháng 12/2017. So với những ngày đầu tháng, giá mủ cao su nguyên liệu tại Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh tăng nhẹ.

Thị trường có ảnh hưởng lớn nhất đến xuất khẩu cao su của Việt Nam là Trung Quốc. Trong 11 tháng năm 2017, Trung Quốc vẫn đứng đầu về thị trường tiêu thụ cao su của Việt Nam với khối lượng đạt 785,8 nghìn tấn, trị giá đạt 1,28 tỷ USD, tăng 8,4% về lượng và tăng 39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016. Đáng chú ý, Trung Quốc chiếm tới 64% tổng khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam, tăng so với tỷ trọng 62% của cùng kỳ năm 2016.

Theo Trung tâm Thông tin Hải quan Trung Quốc trong 10 tháng năm 2017, nhập khẩu cao su của Trung Quốc đạt 15,45 tỷ USD, tăng 45,7% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, Việt Nam đứng thứ 4 về cung cấp cao su cho Trung Quốc với kim ngạch tăng 58,8% so với cùng kỳ năm 2016. 10 tháng năm 2017, thị phần nhập khẩu cao su của Trung Quốc từ Việt Nam đã tăng lên đạt 7,8%, cao hơn so với mức 7,2% của tháng 10 tháng năm 2016.

Thời gian qua, do trên thị trường giao dịch kỳ hạn chênh lệch giá giữa các hợp đồng giao kỳ hạn ngắn với các hợp đồng giao kỳ hạn dài đang rất rộng, điều này thúc đẩy lượng nhập khẩu cao su của Trung Quốc tăng. Bên cạnh đó, nhu cầu cao su cho hoạt động sản xuất lốp của các nhà máy Trung Quốc cũng đã tăng, tỷ lệ vận hành của các nhà máy bình quân đạt công suất 65,13%. Đồng thời, tỷ giá đồng nhân dân tệ so với USD cũng tăng mạnh từ cuối tháng 8/2017 đến nay, khiến cho hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻ hơn.

“Thời gian tới, xuất khẩu cao su dự báo sẽ tiếp tục thuận lợi”, Bản tin của Bộ Công thương dự báo.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 11/2017 tăng 24,7% về lượng và tăng 18,9% về trị giá so với tháng 10/2017, đạt 145,33 nghìn tấn, trị giá 212,92 triệu USD. Tính đến hết tháng 11/2017, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 1,21 triệu tấn với trị giá 2,01 tỷ USD, tăng 8,4% về lượng và tăng 39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350