16:43 | 07/04/2018

Giá xăng dầu đồng loạt tăng từ 15h00 chiều nay (7/4)

Liên bộ Công Thương – Tài chính vừa quyết định đồngý cho các đơn vị kinh doanh tăng giá bán các mặt hàng xăng dầu, trong đó xăng E5 RON92 tăng 592 đồng/lít, dầu diesel 0.05S tăng 638 đồng/lít, dầu hỏa tăng 521 đồng/lít, dầu mazut 180 CST 3.5S tăng 425 đồng/kg.

Giá năng lượng trên thị trường thế giới ngày 7/4/2018
Tăng thuế bảo vệ môi trường sẽ tác động CPI năm 2018 khoảng 0,11-0,15%
Bộ Công Thương bác đề xuất kinh doanh lại xăng A92 của Saigon Petro

Liên bộ cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 7/4/2018 là 76,963 USD/thùng xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92 (tăng 3,710 USD/thùng, tương đương +5,06%); 81,174 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 4,108 USD/thùng, tương đương +5,33%); 81,906 USD/thùng dầu hỏa (tăng 4,267 USD/thùng, tương đương +5,50%); 380,909 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 12,554 USD/tấn, tương đương +3,41%).

Ảnh minh họa

Thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu Quý II năm 2018 được quy định: xăng 10%; dầu diesel 0,96%; dầu hỏa 0,11%; dầu mazut 3,12% (Quý I năm 2018, thuế nhập khẩu bình quân gia quyền là: xăng 10%; dầu diesel 1,03%; dầu hỏa 0,11%; dầu mazut 3,26%).

Tỷ trọng xăng từ nguồn nhập khẩu và nguồn sản xuất trong nước để tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong giá cơ sở trong Quý II năm 2018 là: 53,04% từ nguồn nhập khẩu và 46,96% từ nguồn sản xuất trong nước (Quý I năm 2018, tỷ trọng là: 51,36% từ nguồn nhập khẩu và 48,64% từ nguồn sản xuất trong nước).

Giá ethanol E100 đưa vào tính giá cơ sở ở mức 14.488,33 đồng/lít (chưa gồm thuế VAT).

Liên Bộ cũng cho biết, nhằm mục đích điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, góp phần giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

Đồng thời tăng mức chi sử dụng quỹ bình ổn đối với mặt hàng xăng E5 RON92 lên mức 790 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 669 đồng/lít); đối với mặt hàng dầu diesel lên mức 200 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 177 đồng/lít); đối với mặt hàng dầu hỏa lên mức 200 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 34 đồng/lít). Đồng thời nhừng chi sử dụng đối với mặt hàng dầu mazut.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu, xăng E5 RON92 không cao hơn 18.932 đồng/lít; dầu diesel 0.05S không cao hơn 16.354 đồng/lít; dầu hỏa không cao hơn 15.081 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 12.953 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá áp dụng từ 15 giờ ngày 7/4/2018. Thời gian điều chỉnh giá bán do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ ngày 7/4/2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Được biết, ước tồn Quỹ Bình ổn giá tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trước thời điểm 15 giờ ngày 7/4/2018 là 2.740 tỷ đồng.

Giá bán xăng dầu tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

Như vậy, từ đầu năm đến nay, giá xăng dầu có 2 lần tăng. Trước kỳ điều chỉnh này, liên Bộ đã xả mạnh Quỹ bình ổn để giữ giá bán lẻ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300