17:23 | 16/08/2019

Giá xăng tiếp tục giảm từ 15h chiều nay

Từ 15h hôm nay (16/8), mỗi lít xăng RON 95 giảm 514 đồng, E5 RON 92 là 544 đồng; dầu hoả giảm 570 đồng, dầu diesel là 519 đồng. Trong khi đó dầu madut giảm nhiều nhất, 1.855 đồng một kg.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa phát đi thông tin về việc điều hành giá xăng dầu từ 15h chiều nay.

Theo đó, cơ quan điều hành quyết định giữ nguyên mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành. Đồng thời, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu.

Ảnh minh họa

Sau khi thực hiện trích lập, giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường: Xăng E5 RON 92 giảm 544 đồng/lít; xăng RON 95-III giảm 514 đồng/lít; Dầu mazut 180CST giảm 1855 đồng/kg; dầu diesel 0.05S giảm 519 đồng/lít; dầu hỏa giảm 570 đồng/lít.

Sau điều chỉnh, mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng lên mức tối đa 19.358 đồng/lít, xăng RON 95-III là 20.405 đồng/lít; dầu diesel là 16.504 đồng/lít, dầu hỏa là 15.396 đồng/lít và dầu mazut không cao hơn 14.072 đồng/kg.

Việc trích lập đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h ngày 16/8/2019. Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15h ngày 16/8/2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Ngay sau khi quyết định được đưa ra, các đầu mối kinh doanh xăng dầu đã niêm yết biểu giá mới. Cụ thể, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) bán xăng Ron 95-IV vùng 1 ở mức 20.500 đồng/lít, dầu diesel 16.800 đồng/lít, dầu hỏa 15.390 đồng/lít và mazút 14.420 đồng/kg. 

Theo Bộ Công Thương, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày qua xu hướng giảm. Mỗi thùng RON 92 (dùng để pha chế E5 RON 92) giảm 3,7%, về 66,966 USD; RON 95 cũng giảm hơn 4%, còn 70,197 USD...

Như vậy, đây là lần giảm giá xăng dầu thứ 2 liên tiếp. Tại kỳ điều chỉnh gần đây nhất (1/8), xăng E5 RON 92 giảm 377 đồng/lít; xăng RON 95-III giảm 316 đồng/lít; Dầu mazut 180CST giảm 53 đồng/kg; dầu diesel 0.05S tăng 26 đồng/lít; dầu hỏa tăng 7 đồng/lít.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450