15:14 | 04/01/2018

Giữ nguyên giá xăng E5, tăng giá dầu từ 15h hôm nay (4/1)

Giá mỗi lít xăng sinh học E5 RON 92 được giữ nguyên, trong khi giá các mặt hàng dầu đồng loạt tăng 235 - 495 đồng một lít/kg.

Giá năng lượng trên thị trường thế giới ngày 4/1/2018
Khách hàng đang quen dần với xăng sinh học

Liên bộ Công Thương – Tài chính vừa đồng ý cho các DN đầu mối tăng giá bán dầu diesel 0.05S thêm 360 đồng/lít; tăng giá bán dầu hỏa thêm 495 đồng/lít; tăng giá bán dầu mazut thêm 150 đồng/kg. Trong khi, giá xăng E5 RON92 vẫn được giữ ổn định so với trước.

Ảnh minh họa

Liên bộ cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 4/1/2018 là 73,778 USD/thùng xăng RON 92; 77,477 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 74,689 USD/thùng dầu hỏa; 374,803 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Tại kỳ điều chỉnh lần này mức thuế nhập khẩu bình quân gia quyền thay đổi theo tính toán của Bộ Tài chính: Xăng ở mức 10% (tăng 1,44% so với kỳ trước); dầu diesel 1,03%, dầu hoả 0,11% và dầu madut 3,26%. 

Tỷ trọng xăng từ nguồn nhập khẩu và nguồn sản xuất trong nước để tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong giá cơ sở quý I/2018 lần lượt là 51,36% và 48,64%. Đáng chú ý, giá ethanol E100 đưa vào tính giá cơ sở ở mức 14.315 đồng một lít (chưa gồm thuế VAT), tăng khá mạnh so với kỳ điều hành cách đây 15 ngày.

Trước diễn biến này, liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành. Đồng thời tăng chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với mặt hàng xăng E5 RON92 lên mức 857 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 546 đồng/lít); tăng chi sử dụng đối với mặt hàng dầu mazut lên mức 150 đồng/kg (kỳ trước chi sử dụng 80 đồng/kg); giảm chi sử dụng  đối với mặt hàng dầu diesel xuống mức 400 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 417 đồng/lít); giữ nguyên mức chi sử dụng đối với mặt hàng dầu hỏa ở mức 460 đồng/lít. Đối với xăng khoáng, do xăng RON 92 không còn được bán trên thị trường nên mức chi sử dụng mặt hàng này được rút về 0 đồng.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường đối với xăng E5 RON92 không cao hơn 18.243 đồng/lít Dầu diesel 0.05S không cao hơn 15.529 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 14.112 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 12.617 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá áp dụng từ 15 giờ ngày 4/1/2018. Thời gian điều chỉnh giá bán do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ ngày 4/1/2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Thực hiện quyết định của liên bộ, từ 15 giờ hôm nay, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) cũng áp dụng biểu giá mới. Cụ thể như sau:

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010