11:14 | 05/02/2018

Giữ ổn định giá các mặt hàng xăng dầu

Tại kỳ điều hành xăng dầu ngày 3/2, Liên bộ Công Thương – Tài chính quyết định giữ ổn định giá tất cả các mặt hàng xăng dầu.

Giá năng lượng trên thị trường thế giới ngày 5/2/2018
Năm 2017: Lợi nhuận ngoài xăng dầu của Petrolimex đạt hơn 2.300 tỷ đồng
Ảnh minh họa

Liên bộ cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 3/2/2018 là 78,039 USD/thùng xăng RON 92; 81,978 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 82,177 USD/thùng dầu hỏa; 387,121USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Giá ethanol E100 đưa vào tính giá cơ sở ở mức 13.821,50 đồng một lít (chưa gồm thuế VAT), không đổi so với kỳ điều hành trước.

Liên Bộ cũng cho biết, nhằm mục đích điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, góp phần kiểm soát lạm phát, hạn chế mức tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, ổn định tâm lý tiêu dùng, góp phần giúp cho người dân đón Tết đầm ấm, vui tươi theo tinh thần Chỉ thị số 48/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018; thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1/2018 (trước mắt không tăng giá, phí trong dịp Tết), Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giữ ổn định giá tất cả các mặt hàng xăng dầu.

Qua giám sát, giá xăng RON95 kỳ điều hành này có diễn biến tăng như các mặt hàng xăng dầu khác. Bởi vậy, trong thời gian theo dõi tình hình tiêu thụ xăng E5 RON92, xăng RON95... trong Quý 1/2018 để công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu phù hợp với thị trường và quy định của pháp luật theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại công văn số 439/VPCP-KTTH ngày 11/1/2018, đồng thời thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trước mắt không tăng giá, phí trong dịp Tết, Liên Bộ Công Thương -Tài chính quyêt định tạm thời cho phép thương nhân đầu mối chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu ở mức 400 đồng/lít xăng RON95 và yêu cầu các thương nhân giữ ổn định giá bán xăng RON95 như hiện hành.

Liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành. Đồng thời nâng mức chi sử dụng quỹ bình ổn đối với mặt hàng xăng E5 RON92 lên mức 1.141 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 857 đồng/lít); đối với mặt hàng dầu diesel lên mức 678 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 400 đồng/lít); đối với mặt hàng dầu hỏa lên mức 710 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 460 đồng/lít); đối với mặt hàng dầu mazut lên mức 320 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 150 đồng/lít).

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không đổi: Xăng E5 RON92 không cao hơn 18.672 đồng/lít Dầu diesel 0.05S không cao hơn 15.959 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 14.560 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 12.765 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá áp dụng từ 15 giờ ngày 3/2/2018. Thời gian điều chỉnh giá bán do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ ngày 3/2/2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Được biết, ước tồn Quỹ Bình ổn giá tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trước thời điểm 15 giờ ngày 3/2/2018 là 2.900 tỷ đồng

Được biết, tại kỳ điều hành trước, xăng E5 RON92 tăng thêm 429 đồng/lít, dầu diesel 0.05S tăng thêm 430 đồng/lít; dầu hỏa tăng thêm 448 đồng/lít; dầu mazut tăng thêm 148 đồng/kg.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120