09:33 | 31/05/2019

Góp sức xóa nghèo ở miền Tây xứ Nghệ

Trong những năm gần đây, phát huy nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), đồng bào các dân tộc vùng cao ở những huyện miền núi phía Tây Nghệ An, đã xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế, cho thu nhập từ 50 đến 100 triệu đồng/năm. Nhiều gia đình từ hộ nghèo đã vươn lên thành khá giả trong bản, trong xã...

Nơi dòng vốn nồng đậm tình người
Vốn ưu đãi: Đồng hành cùng hộ gia đình vùng khó khăn
“Đòn bẩy” khích lệ người dân thoát nghèo

Mô hình chăn nuôi gà trong nương rẫy của anh Viêng Văn Viện ở bản Xốp Nậm là một điển hình về sử dụng hiệu quả vốn vay của NHCSXH trong 4 năm trở lại đây tại xã biên giới Tam Hợp, huyện Tương Dương. Anh Viện cho biết, ban đầu chỉ nuôi gà để tự cung, tự cấp, nhưng thấy gà nuôi ở môi trường này phát triển tốt, thông qua nguồn vay ủy thác từ Hội Nông dân, anh đã bàn với vợ vay 50 triệu đồng từ NHCSXH huyện Tương Dương để chăn nuôi kinh doanh.

Có được những hỗ trợ từ ngân hàng, anh đã tăng quy mô sản xuất theo từng năm. Hiện nay, trang trại gà của anh có trung bình từ 300 đến 500 con, mỗi lứa xuất bán được trên 20 triệu đồng. Bằng hình thức chăn nuôi này, từ hộ nghèo trong bản, đến nay gia đình anh Viêng Văn Viện đã trở thành hộ khá của bản Xốp Nậm xã Tam Hợp.

Anh Viện chia sẻ thêm, từ nguồn vốn ban đầu của ngân hàng, giờ không cần phải đầu tư nhiều nữa, bởi mô hình chăn nuôi này cũng khá đơn giản, nhưng hiệu quả tốt. Mỗi năm trừ các chi phí, gia đình anh thu được gần 70 triệu đồng từ bán gà.

Mô hình chăn nuôi gà của anh Viêng Văn Viện

Tương tự, cũng sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH có hiệu quả là hộ gia đình anh Kha Văn Thanh ở bản Lũng, xã Tam Thái, huyện Tương Dương. Vốn có đất rộng, nên anh Thanh đã mạnh dạn vay 100 triệu đồng để đầu tư chăn nuôi lợn đen, lợn rừng lai theo hình thức chăn thả tự nhiên. Lợn của anh nuôi theo hình thức này rất được thị trường ưa chuộng. Mỗi năm, anh Thanh thu nhập trên 120 triệu đồng. Ban đầu anh Thanh cũng gặp nhiều khó khăn khi khởi sự vì chưa có kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn, trong khi chi phí để xây dựng mô hình lại rất tốn kém. “Nhưng, tôi vẫn quyết tâm làm và đến nay đã xây dựng được thương hiệu trên thị trường, đầu ra của sản phẩm khá ổn định. Đời sống của gia đình cũng nhờ vậy được nâng lên”, anh Thanh bày tỏ.

Trên địa bàn huyện Tương Dương, số hộ dân đang còn dư nợ từ NHCSXH huyện hiện gần 12.000 hộ. Ông Hồ Xuân Hải - Phó giám đốc NHCSXH huyện Tương Dương cho biết, thông qua các tổ chức hội, đoàn thể, các hộ gia đình đã được tiếp cận nguồn vốn của NHCSXH. Đa số các hộ vay đều sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và phát huy tốt hiệu quả. Theo báo cáo của các hội, các địa phương, thì trên địa bàn huyện Tương Dương có khoảng gần 500 mô hình sản xuất sử dụng nguồn vốn của NHCSXH cho thu nhập từ 50-100 triệu đồng/năm.

Ông Lô Thanh Nhất - Phó chủ tịch UBND huyện Tương Dương đánh giá, NHCSXH luôn là người bạn đồng hành cùng công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương. Từ nguồn vốn của ngân hàng, nhiều hộ gia đình đã xóa được nhà dột nát, thoát được nghèo khi có vốn sản xuất. Hiện, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Tương Dương vẫn còn trên 36% nên trong thời gian tới, để giảm nghèo, cần phải có sự trợ giúp tốt hơn nữa của nguồn vốn NHCSXH đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700