15:45 | 05/12/2014

Hà Nội: Công bố quy hoạch chung huyện Ứng Hoà và thị trấn Vân Đình

Sáng 5/12, UBND huyện Ứng Hoà phối hợp với Sở Quy hoạch và Kiến trúc Hà Nội tổ chức hội nghị công bố và bàn giao hồ sơ quy hoạch chung huyện Ứng Hoà tỷ lệ 1/10.000 và quy hoạch chung thị trấn Vân Đình tỷ lệ 1/5.000.

 
  Huyện Ứng Hòa

Theo quy hoạch, huyện Ứng Hoà phát triển theo mô hình phân tán với một đô thị hạt nhân trung tâm là thị trấn Vân Đình và 3 cụm đổi mới: cụm đổi mới Quán Tròn tại xã Quảng Phú Cầu - Trường Thịnh, cụm đổi mới Khu Cháy tại xã Đồng Tân - Trung Tú và cụm đổi mới Hòa Nam, tại xã Hoà Nam phục vụ cho phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ sản xuất, công cộng, thương mại và dịch vụ.

Trong đó, khu vực trung tâm sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật của huyện, quy mô diện tích khoảng 3.006 ha. Khu vực phía Bắc là khu vực phát triển kinh tế nông nghiệp kết hợp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, quy mô khoảng 5.365,73 ha. Khu vực phía Đông Nam là khu vực phát triển kinh tế nông nghiệp năng suất cao, nuôi trồng thuỷ sản, quy mô 5016,92 ha. Ở khu vực phía Tây Nam, là khu vực phát triển kinh tế, quy mô 4986,6 ha.

Huyện Ứng Hoà có 1 đô thị loại V là thị trấn Vân Đình, thực hiện theo quy hoạch chung thị trấn Vân Đình là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá-xã hội và dịch vụ của huyện Ứng Hoà, quy mô diện tích khoảng 559,87 ha, dân số dự kiến đến 2030 khoảng 17.500 người.

Quy hoạch thị trấn Vân Đình sẽ trở thành đô thị truyền thống sinh thái và văn minh, đô thị khai thác trên cơ sở các giá trị xã hội, cảnh quan quy hoạch kiến trúc đặc trưng (sông Đáy, kênh Tân Phương, Vân Đình, làng xóm hiện hữu), phát triển hiệu quả, hài hoà, có môi trường sống, làm việc tốt, sinh hoạt giải trí chất lượng và có cơ hội đầu tư thuận lợi.

Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch của thị trấn là khoảng 559,87 ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 274 ha, chỉ tiêu khoảng 156,57 m2/người. Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị có diện tích đất khoảng 285,87 ha, chiếm khoảng 51,06% diện tích đất tự nhiên.

M.L

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150