07:45 | 04/10/2019

Hà Nội: Huy động vốn tăng trưởng cao hơn tín dụng

So với cuối năm 2018, đến hết tháng 9/2019, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn Hà Nội đạt khoảng 3,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,63%; Tổng dư nợ đạt khoảng trên 2 triệu tỷ đồng, tăng 9,41%.

Ngành Ngân hàng Hà Nội: An toàn, hiệu quả, đồng hành cùng sự phát triển kinh tế của Thủ đô
Ngành Ngân hàng Hà Nội: Tín dụng tăng 16,92%, tích cực hỗ trợ phát triển kinh tế thủ đô
Thanh khoản của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hà Nội khá dồi dào, đảm bảo sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh TP. Hà Nội đến 30/9/2019, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt hơn 3,3 triệu tỷ đồng, tăng 9,63% so với 31/12/2018. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm tăng 10,43%, tiền gửi thanh toán tăng 9,86%, tiền gửi bằng VND tăng 11,61% và tiền gửi bằng ngoại tệ tăng 1,08% so với 31/12/2018.

Nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, khách hàng, nhu cầu đầu tư khác cũng như đảm bảo thanh khoản của các TCTD.

Về hoạt động tín dụng, đến hết tháng 9/2019, tổng dư nợ đạt khoảng trên 2 triệu tỷ đồng, tăng 9,41% so với cuối năm 2018.

Như vậy, có thể thấy tốc độ huy động vốn của hệ thống các TCTD trên địa bàn Hà Nội tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng.

NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội cũng cho biết, dư nợ cho vay theo chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp đến hết tháng 9/2019 đạt khoảng 542 nghìn tỷ đồng. Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn, 8-9% đối với các khoản vay trung và dài hạn.

Đặc biệt, một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên và có xếp hạng tín dụng tốt vay vốn các NHTM được hưởng lãi suất ưu đãi thấp hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740