11:20 | 13/08/2018

Hà Nội yêu cầu các Sở, ngành thực hiện tốt các biện pháp điều hành giá

UBND TP.Hà Nội yêu cầu các Sở, ngành liên quan triển khai ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, Trưởng ban Chỉ đạo điều hành giá.

Điều hành thận trọng giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý
Điều hành giá phải thận trọng với kịch bản cụ thể

UBND thành phố giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan tổng hợp, triển khai thực hiện theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Điều hành giá tại văn bản nêu trên, báo cáo UBND thành phố theo quy định.

Đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền định giá của thành phố, cần rà soát các yếu tố chi phí, đánh giá kỹ tác động lên mặt bằng giá tại thành phố nói riêng và mặt bằng giá cả nước nói chung, tránh tăng khi chưa có đủ các điều kiện phù hợp.

Ảnh minh họa

Trước đó, với mục tiêu kiểm soát tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2018 ở mức dưới 4% để góp phần hỗ trợ tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, Phó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp điều hành giá đã đề ra từ đầu năm tại Thông báo số 259/TB-BCĐĐHG ngày 30/3/2018 và Thông báo số 403/TB-BCĐĐHG ngày 22/6/2018 của Trưởng ban chỉ đạo điều hành giá về điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa; điều hành giá các mặt hàng thiết yếu; về rà soát hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý giá chuyên ngành...

Trên cơ sở các kịch bản điều hành giá đã được thống nhất, các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục rà soát để đẩy nhanh thực hiện giảm giá các mặt hàng có khả năng giảm giá (như dịch vụ sử dụng đường bộ BOT, thuốc chữa bệnh cho người, vật tư y tế); đối với các mặt hàng giá thị trường có xu hướng tăng trong thời gian gần đây, cần rà soát, đánh giá kỹ về cung cầu thị trường, tăng cường công tác dự báo để kịp thời có các biện pháp điều hành phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.160 23.260 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.170 23.250 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.106 23.268 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.140 23.260 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720