16:16 | 04/01/2018

Hiệu quả vốn vay ưu đãi ở Bố Trạch

NHCSXH huyện Bố Trạch đang triển khai cho vay 15 chương trình tín dụng với tổng dư nợ trên 442 tỷ đồng, trên 79.537 lượt hộ được vay vốn.

Ông Hoàng Văn Thái còn tham gia gửi tiền tiết kiệm ngay tại Điểm giao dịch của NHCSXH

Với mục tiêu “vì hạnh phúc của người nghèo - vì an sinh xã hội” Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Bố Trạch (Quảng Bình) đã luôn đồng hành và triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi giúp nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có thêm nguồn vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng trên quê hương...

Gia đình ông Nguyễn Văn Phi ở thôn Xuân Tiến, xã Sơn Trạch vay 50 triệu đồng vốn ưu đãi để đóng xuồng chở khách du lịch thăm quan Động Phong Nha

Đến nay, NHCSXH huyện Bố Trạch đang triển khai cho vay 15 chương trình tín dụng với tổng dư nợ trên 442 tỷ đồng, trên 79.537 lượt hộ được vay vốn.

Cán bộ NHCSXH huyện Bố Trạch hướng dẫn bà con làm thủ tục vay vốn đồng thời tuyên truyền những chính sách mới và cách thức sử dụng vốn vay hiệu quả

Những con số ấn tượng ấy đã góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 24% năm 2005 xuống còn 7,44% năm 2017 theo chuẩn mới và cơ bản không còn hộ đói, không còn hộ ở nhà tạm. Để phấn đấu giảm nghèo bền vững, năm 2018 huyện Bố Trạch đặt ra chỉ tiêu giảm nghèo trong năm là 1,8%, đưa tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2018 còn 5,64%.

Cùng địa chỉ với ông Phi, gia đình ông Hoàng Văn Thái  vay 50 triệu đồng chương trình hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn nuôi 3 lồng cá Trắm, cá Chình mỗi năm cho thu nhập hàng trăm triệu đồng
Cũng ở xã Sơn Trạch còn có gia đình ông Nguyễn Văn Bình (giữa) sử dụng 50 triệu đồng hộ cận nghèo để mở cửa hàng bán tạp hóa phục vụ khách du lịch

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580