08:40 | 23/11/2017

Hôm nay Quốc hội biểu quyết thông qua Luật quản lý nợ công (sửa đổi)

Theo chương trình làm việc của kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIV, sáng nay Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Quản lý nợ công (sửa đổi).

Kiểm soát nợ công đã tốt hơn, giảm còn 62,6% GDP
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về nợ công
Nợ công năm 2017 là 62,6% GDP, năm 2018 là 63,9% GDP
Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIV

Thảo luận tại Hội trường về dự án Luật Quản lý nợ công (sửa đổi) chiều ngày 3/11, vẫn còn nhiều ý kiến đại biểu băn khoăn về một số nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1).

Theo đó một số ý kiến cho rằng cùng là DNNN, nhưng quy định như khoản 2, Điều 1, dự thảo Luật có nghĩa các khoản vay theo cơ chế khác lại không được tính vào phạm vi điều chỉnh của dự án Luật. Trong khi thực tế cho thấy, trong trường hợp DN khó khăn, rủi ro do thiên tai, không trả nợ được, thì người trả nợ cuối cùng vẫn là Nhà nước. Do đó, đại biểu Hứa Thị Hà đề nghị, Ban soạn thảo cần xem xét kỹ lưỡng hơn việc loại bỏ khoản nợ này của DNNN ra khỏi phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý nợ công (sửa đổi).

Trong khi đó, một số ý kiến khác lại cho rằng “việc không đưa nợ tự vay, tự trả của DNNN vào phạm vi điều chỉnh của dự án Luật là cần thiết”,  vì nghĩa vụ nợ do DNNN tự vay, tự trả tức là Nhà nước không vay, không bảo lãnh, nên không đủ nghĩa vụ của nợ công. DNNN là DN cổ phần, khi không đủ khả năng trả nợ sẽ xử lý bằng tài sản bảo đảm. Trường hợp xấu phải phá sản thì Nhà nước chỉ mất trong phạm vi vốn điều lệ, không chịu gánh nặng trả nợ.

Liên quan tới vấn đề quản lý nợ công, đa số các đại biểu tán thành với việc quy định theo hướng thống nhất đầu mối quản lý nợ công như giải trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Cụ thể, Dự thảo luật quy định theo hướng: (i) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công; (ii) Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công, trong đó quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: “chủ trì đàm phán, ký kết các thỏa thuận vay thương mại, các hiệp định khung, hiệp định vay cụ thể về vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ”; (iii) Giao Chính phủ phân công cụ thể nhiệm vụ phối hợp của các bộ, ngành liên quan trong quản lý nhà nước về nợ công…

Một số ý kiến cũng đề nghị xác định cụ thể trần nợ công, nợ Chính phủ; bổ sung tiêu chí, phương pháp để tính các chỉ tiêu an toàn nợ công/GDP, nợ của Chính phủ/GDP.

Tuy nhiên, theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Dự thảo luật quy định mức trần nợ công so với GDP, nợ của Chính phủ/GDP là các chỉ tiêu nằm trong hệ thống các chỉ tiêu an toàn về nợ công do Quốc hội quyết định, không quy định mức trần của các chỉ tiêu này trong Luật. Các chỉ tiêu này được thể hiện trong Nghị quyết về kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính trung hạn và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Quy định này một mặt bảo đảm xác lập đầy đủ căn cứ pháp lý cho quá trình thực hiện, mặt khác vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong điều hành kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội từng thời kỳ. Tiêu chí, phương pháp tính các chỉ tiêu an toàn nợ công được dựa trên quy định về  thống kê, kế toán, số liệu về GDP, nợ công, thu NSNN, tổng kim ngạch xuất khẩu... Vì vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị giữ như quy định của Dự thảo luật đã trình Quốc hội.

Cũng trong sáng nay Quốc hội sẽ thảo luận ở hội trường về dự án Luật An ninh mạng. Tiếp đó, Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm báo cáo giải trình, làm rõ một số vấn đề đại biểu Quốc hội nêu.

Tiếp theo chương trình làm việc, chiều nay Quốc hội sẽ thảo luận ở hội trường về dự án Luật Tố cáo (sửa đổi). Sau đó Tổng Thanh tra Chính phủ Lê Minh Khái báo cáo giải trình, làm rõ một số vấn đề đại biểu Quốc hội nêu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.708 28.045 31.280 31.782 199,21 206,25
BIDV 22.675 22.745 27.697 28.020 31.316 30.779 203,29 206,33
VietinBank 22.665 22.745 27.632 28.038 31.208 31.768 202,93 206,41
Agribank 22.670 22.745 27.590 27.930 30.242 31.687 202,30 205,53
Eximbank 22.650 22.740 27.525 27.884 31.212 31.619 203,36 206,02
ACB 22.670 22.740 27.466 27.971 31.227 31.722 202,88 206,61
Sacombank 22.669 22.761 27.600 27.960 31.318 31.682 203,47 206,55
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.531 27.993 31.352 31.770 202,52 206,14
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
Vàng SJC 5c
36.680
36.870
Vàng nhẫn 9999
36.520
36.920
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.920