16:45 | 26/10/2018

Hướng dẫn mới về cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Thông tư số 25/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN quy định thời gian ân hạn là khoảng thời gian tính từ khi tổ chức tín dụng bắt đầu giải ngân vốn vay đến khi khách hàng bắt đầu trả nợ gốc và lãi được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký ban hành Thông tư số 25/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Thông tư số 25/2018/TT-NHNN gồm 5 điều sửa đổi, bổ sung 7 điều khoản của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN với nội dung chính.

Thứ nhất, sửa đổi đối tượng khách hàng vay vốn để phù hợp với quy định tại Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ. Theo đó, khách hàng vay vốn gồm cá nhân và pháp nhân; trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ vay vốn thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn.

Thứ hai, trước đây Thông tư 10/2015/TT-NHNN cho phép TCTD thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ 01 lần đối với khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng do nguyên nhân khách quan bất khả kháng. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn đối mặt với nhiều rủi ro và có thể liên tiếp xảy ra. Vì vậy chưa thực sự tạo điều kiện cho khách hàng khắc phục khó khăn ổn định sản xuất. Thông tư 25/2018/TT-NHNN đã sửa đổi, bổ sung quy định trên theo hướng không hạn chế số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ. Thời gian cơ cấu lại được hưởng chính sách này phù hợp với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhưng tổng thời gian cơ cấu lại không vượt quá thời hạn cho vay vốn ban đầu theo hợp đồng tín dụng đã ký nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thời gian khôi phục sản xuất.

Thông tư cũng quy định TCTD phải thực hiện kiểm tra, giám sát trong hệ thống về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để đảm bảo phản ánh đúng tình trạng của các khoản nợ​.

Thứ ba, Thông tư 25/2018/TT-NHNN đã bổ sung quy định hướng dẫn thời gian ân hạn đối với khách hàng vay để trồng, chăm sóc, tái canh cây lâu năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời gian ân hạn gốc và lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của cây trồng lâu năm. Thời gian ân hạn là khoảng thời gian tính từ khi tổ chức tín dụng bắt đầu giải ngân vốn vay đến khi khách hàng bắt đầu trả nợ gốc và lãi được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Quy định này phù hợp với thực tế của các cây trồng lâu năm, đặc biệt là các cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…

Thứ tư, Thông tư 25/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị khoanh nợ trong trường hợp: (i) khách hàng gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng, hoặc (ii) khách hàng là tổ chức đầu mối chuỗi liên kết, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2018/NĐ-CP.

Thứ năm, Thông tư 25/2018/TT-NHNN yêu cầu các TCTD phải ban hành hướng dẫn trong hệ thống việc triển khai cho vay liên kết và hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị khoanh nợ để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450