16:08 | 19/10/2018

iPhone XS Max chính hãng có giá đắt kỷ lục tại Việt Nam

XS Max sẽ bán chính hãng từ 2/11 với giá 44 triệu đồng cho bản 512 GB - mức đắt nhất kể từ khi iPhone bán tại Việt Nam.

Sau khi Apple thông báo Việt Nam sẽ nằm trong nhóm thị trường thứ ba mở bán iPhone XR từ ngày 2/11, các nhà bán lẻ iPhone trong nước cũng bắt đầu nhận đặt hàng iPhone XS, XS Max và XR chính hãng từ ngày 19/10. Theo FPT Shop, có sự chênh lệch lớn về giá bán giữa iPhone XR và XS, XS Max - thấp hơn 7 đến 11 triệu đồng so với hai model còn lại.

iPhone XS và XS Max sẽ được bán chính hãng ở Việt Nam cùng lúc với iPhone XR (bên trái)

Với iPhone XR, ba phiên bản bộ nhớ 64 GB, 128 GB và 256 GB có giá chính hãng lần lượt 22,99, 24,99 và 26,99 triệu đồng. Nếu đặt hàng qua thẻ tín dụng, người dùng còn được giảm thêm 2 triệu đồng, khiến giá bán mẫu XR còn thấp hơn giá đang được chào ở nhiều cửa hàng xách tay.

Trong khi đó, iPhone XS và XS Max chính hãng có giá bán cao hơn nhiều. Đặc biệt, XS Max dung lượng 512 GB chính hãng năm nay thiết lập mức giá cao kỷ lục kể từ khi iPhone xuất hiện tại Việt Nam - lên tới 43,99 triệu đồng. Các phiên bản còn lại của XS Max, 64 GB và 256 GB, có giá lần lượt 33,99 và 37,99 triệu đồng, cao gấp rưỡi đến gấp đôi so với các dòng smartphone cao cấp phổ biến ở Việt Nam hiện nay như Galaxy Note9, S9 hay Huawei P20 Pro, Oppo Find X...

iPhone XS cũng có ba phiên bản 64 GB, 256 GB và 512 GB với giá bán lần lượt 29,99, 34,99 và 40,99 triệu đồng. 

iPhone XS, XS Max và XR là bộ ba iPhone 2018 vừa được Apple trình làng đầu tháng 9. iPhone XS và XS Max là hai model cao cấp với thiết kế giống phong cách của X, đều có camera kép và màn hình OLED. Trong khi đó, XR được cho là bản giá rẻ hơn của X với màn hình LCD 6,1 inch nhưng chỉ có camera đơn. Máy cũng thu hút chú ý khi có thiết kế nhiều màu sắc giống iPhone 5c trước kia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470