09:40 | 14/09/2017

Kết nối để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

DN Việt mặc dù đã hội nhập chuỗi giá trị toàn cầu nhưng chủ yếu hoạt động gia công lắp ráp nên giá trị gia tăng thấp. Và một trong những nguyên nhân được chỉ ra là do chưa có sự liên kết với các DN FDI…

Tăng cường tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
DN Việt tiến vào chuỗi cung ứng

Đa số chưa có chứng nhận quốc tế

Thống kê của WB chỉ rõ, hiện chỉ có 9% DN Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế tham gia được vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Những sản phẩm mà DN nội đang cung ứng trong chuỗi toàn cầu chỉ là sản phẩm giản đơn, giá trị gia tăng không cao. Nhìn nhận vấn đề này, ông Nguyễn Đức Hồng, Phó tổng giám đốc Công ty Cao su Thống Nhất chia sẻ, hiện công ty đang cung cấp sản phẩm phụ trợ ô tô, điện, điện tử, cơ khí, khoáng sản… Tuy nhiên, sản phẩm cũng chỉ có thể bán đến nhà cung ứng thứ cấp chứ chưa tới được DN sử dụng cuối cùng.

Vấn đề cốt lõi nhất của DN để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu là công nghệ

Trên thực tế, để có thể cạnh tranh được với những DN đã tồn tại lâu năm trong chuỗi cung ứng toàn cầu, DN Việt Nam bắt buộc phải có nội lực lớn hơn, có số lượng và chất lượng sản phẩm ổn định với giá thành cạnh tranh hơn. Hoặc không, thì phải có những sản phẩm sáng tạo hơn. Tuy nhiên, hiện các DN Việt Nam hiện còn yếu về quy mô sản xuất, trình độ công nghệ, vốn đầu tư, chất lượng sản phẩm, trình độ quản trị…, và gần như không đủ nội lực để bắt kịp tốc độ thay đổi công nghệ của các DN FDI đầu đàn. Trước hết, một yếu tố khách quan quan trọng được chỉ ra là khi DN FDI đầu tư vào Việt Nam, họ luôn có chuỗi cung ứng toàn cầu đi cùng..

Khó khăn này được chính  ông Charles Kunaka, chuyên gia kinh tế trưởng, Vụ Thương mại, Khối Thương mại và Cạnh tranh WB thừa nhận. Ông cũng cho rằng, cơ hội để các DN Việt Nam tham gia vào các ngành sản xuất trong nước bị thu hẹp vì các DN lớn đầu đàn trong chuỗi giá trị toàn cầu thường sử dụng cùng mạng lưới nhà cung ứng toàn cầu sẵn có. Hầu hết các công đoạn đem lại giá trị gia tăng cao như đổi mới sáng tạo, thiết kế, phụ tùng, linh kiện lõi… vẫn được thực hiện bên ngoài Việt Nam do rất ít DN Việt Nam có khả năng đáp ứng yêu cầu này.

Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh cũng thường có chi phí thấp hơn. Việt Nam hiện đang tập trung hỗ trợ vào một số ngành chủ đạo như ô tô, điện, điện tử…  để tăng kim ngạch xuất khẩu, tuy nhiên, chất lượng sản phẩm vẫn là điều còn phải cải thiện nhiều.

Đổi mới để kết nối

Thống kê của VCCI, DN FDI chiếm 72% kim ngạch xuất khẩu với khoảng 16,3 tỷ USD. Trong khi DN trong nước nhập siêu trên 14%. Qua khảo sát của VCCI, sự kết nối DNVVN của Việt Nam với các DN FDI còn rất lỏng lẻo.

Về điểm yếu của doanh nghiệp Việt, ông Jang Yoon-ho - Giám đốc Trung tâm mua hàng Việt Nam, Công ty Samsung Electronics Việt Nam, Tập đoàn Samsung tại Việt Nam cho biết, vấn đề cốt lõi nhất của DN để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu là công nghệ. Về yếu tố này, DN Việt Nam so với DN Hàn Quốc và Trung Quốc là rất yếu.

Để khắc phục,  Chính phủ cần định hướng lộ trình tham gia cho DN, bước đầu có thể lựa chọn các DN có tiềm năng phát triển, rồi hỗ trợ liên kết sản xuất với DN nước ngoài để học hỏi và chuyển giao công nghệ. Kế đến mới là hỗ trợ vốn để mở rộng quy mô đầu tư, nâng chất hoạt động sản xuất và chất lượng quản trị… Bên cạnh đó, Chính phủ phải xây dựng và nuôi dưỡng đội ngũ sáng tạo, tạo điều kiện để tăng kết nối và chuyển hóa công nghệ từ DN FDI cho DN nội.

Tham gia về vấn đề này, bà Asya Akhlaque, Chuyên gia Kinh tế trưởng WB nhấn mạnh, Chính phủ Việt Nam không nên có quá nhiều cơ quan chủ quản quản lý và hỗ trợ DN phát triển công nghiệp hỗ trợ như hiện nay. Việc này tạo nên sự chồng chéo trong quá trình thực hiện, giảm hiệu quả quản lý. Cơ quan phụ trách phải có đủ thẩm quyền và năng lực để thực hiện chính sách hỗ trợ DN.

Bên cạnh đó, cần nâng cao kỹ năng lao động, phát triển cơ sở hạ tầng có tính đến yếu tố kết nối với các quốc gia trong cùng chuỗi cung ứng để tăng khả năng kết nối thị trường; Tái cấu trúc lại nền kinh tế thị trường theo hướng công bằng hơn trong hoạt động cạnh tranh; Trong những lĩnh vực nhất định, cần thiết phải có sự can thiệp của Chính phủ để có thể đẩy mạnh phát triển ngành.

WB cũng cam kết hỗ trợ Việt Nam xây dựng chiến lược mới để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời, thực hiện chương trình kết nối DN FDI - DN Việt Nam để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm của DN nội trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngoài ra, WB cũng sẽ hỗ trợ Chính phủ Việt Nam thuận lợi hóa logistics và hải quan để đẩy nhanh phát triển kinh tế trong thời gian tới. Đại diện WB cho rằng, cơ sở dữ liệu giữa các công ty FDI và DN nội phải được xây dựng để cung cấp kịp thời những thông tin của các bên…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780