16:19 | 08/06/2018

Khi xuất khẩu nội tăng tốc

Khu vực FDI bắt đầu giảm tốc xuất khẩu, DN trong nước vẫn giữ vững phong độ

Xuất khẩu đang đi đúng hướng
Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu
DN xuất khẩu nông lâm sản vẫn khó

Trong khi xuất khẩu của khối DN FDI đang bắt đầu giảm tốc nhanh, thì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các DN trong nước vẫn giữ vững được phong độ. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của khối DN trong nước 5 tháng đầu năm đã vượt khối FDI. Xu hướng này nhiều khả năng sẽ còn kéo dài trong các tháng còn lại của năm nay, trước các dự báo tăng trưởng xuất khẩu nhóm sản phẩm chủ lực của khối FDI như điện thoại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện… đã qua thời gian tập trung sản xuất và xuất khẩu cao điểm nhất trong năm.

Ảnh minh họa

Xuất khẩu của FDI vượt đỉnh

Số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện hồi tháng 3 tăng vọt lên mức 5,27 tỷ USD, đã đưa giá trị xuất khẩu của nhóm hàng này trong quý I/2018 tăng tới 62,3% so với cùng kỳ năm trước. Nhưng sang tháng 4, xuất khẩu nhóm này đã giảm tới 33,9% so với tháng trước, khiến tốc độ tăng trong 4 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước giảm xuống mức 32,5%. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này vẫn tiếp tục giảm trong tháng 5, kéo tốc độ tăng trưởng kim ngạch của 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ chỉ còn 19,8%.

Tác động của việc xuất khẩu của khối FDI giảm tốc là một trong những nguyên nhân khiến tháng 5 nhập siêu quay trở lại với mức ước tính 500 triệu USD, sau 4 tháng liên tiếp xuất siêu kể từ đầu năm.

Trong bối cảnh đó, các nhóm hàng xuất khẩu của khối DN trong nước, đặc biệt là nhóm sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản vẫn giữ vững được đà tăng trưởng, và nhiều khả năng sẽ còn tiếp tục tăng tốc trong các tháng còn lại của năm, trái ngược với dự báo sụt giảm của khối FDI.

Trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu, gạo và điều là những ngành hàng có sự gia tăng cả về lượng và giá trị. Cụ thể, đối với mặt hàng gạo, 5 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu ước tăng 20,4% về khối lượng, nhưng tăng tới 51,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá gạo xuất khẩu bình quân các tháng đầu năm tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2017. Đối với ngành hàng điều, khối lượng xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2018 ước tăng 21,4% về khối lượng và tăng 25,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. Một số sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chủ lực của khối DN trong nước cũng duy trì tốc độ tăng trưởng tốt như rau quả tăng 19,6%; thuỷ sản tăng 11,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 10%...

Nhìn lại để thiết kế động lực tăng trưởng

TS. Võ Trí Thành - Viện trưởng Viện Nghiên cứu chiến lược thương hiệu và cạnh tranh phân tích, nhìn vào số liệu về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của khối DN trong nước và FDI, có thể thấy đang có sự đảo chiều khá rõ nét. Nếu như trong quý đầu năm, xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước chỉ tăng 18,9% so với cùng kỳ, thì khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 23,2%. Tuy nhiên đến hết tháng 4 khoảng cách tốc độ đã thu hẹp dần về mức lần lượt là 17,9% và 19,4%. Cho tới hết tháng 5, khu vực kinh tế trong nước vẫn duy trì được mức tăng 17,8%, thì tốc độ tăng của khối FDI chỉ còn 15%.

Ông Thành cho rằng, sự thu hẹp tốc độ phần nào thể hiện khối DN trong nước đã bắt đầu có những bước tiến chậm mà chắc để gia tăng giá trị xuất khẩu của sản phẩm. Đây là tín hiệu đáng mừng trong bối cảnh thương mại thế giới đối diện nhiều bất ổn đến từ chủ nghĩa bảo hộ, khiến việc phụ thuộc quá lớn vào xuất khẩu của khối DN FDI trở nên rủi ro hơn.

Số liệu của Viện Nghiên cứu chiến lược thương hiệu và cạnh tranh cho thấy, giá trị xuất khẩu nông - thủy sản có xu hướng tăng nhanh từ giai đoạn 2011 - 2017, tỷ lệ tăng bình quân 12%/năm. Riêng năm 2017, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản tăng 15,67% so với cùng kỳ năm 2016; thuỷ sản tăng 18%. Tuy tốc độ tăng không quá nhanh và không bằng các nhóm sản phẩm công nghiệp chế tạo của khối FDI, song nông - thuỷ sản được đánh giá là nhóm hàng mà DN Việt Nam đủ sức tham gia sâu vào chuỗi giá trị và mang lại các giá trị gia tăng thực chất cho DN trong nước.

Đặc biệt, trong năm 2017, sản phẩm nông sản Việt Nam đã liên tiếp được đón nhận tại các thị trường thế giới, cho thấy cơ hội thâm nhập sâu hơn và gia tăng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này còn rất lớn. Sau hạt gạo đã đáp ứng được thị trường Nhật, vốn là thị trường khó tính nhất thế giới với 613 chỉ tiêu, thì hàng loạ̣t rau quả cũng đã vào được các thị trường cao cấp khác. Bên cạnh đó, các mặt hàng như tôm, cá ngừ, mực, bạch tuộc, cà phê, hạt điều dự kiến sẽ tăng trưởng xuất khẩu cao vào thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và EU.

“Từ những minh chứng về xuất khẩu nông - thủy sản trong năm 2017 đã phần nào cho thấy đây là lĩnh vực mà Việt Nam có thể tạo ra cơ hội cho chính mình nế́u biết thay đổi”, TS. Võ Trí Thành khuyến nghị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040