10:27 | 09/08/2018

Kiểm soát chặt tín dụng đối với các lĩnh vực rủi ro

Thống đốc yêu cầu phải tập trung tín dụng vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán, BOT, BT giao thông;…

Đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Điều hành chính sách tiền tệ sẽ thận trọng hơn
Phối hợp giữa chính sách tiền tệ với chính sách an toàn vĩ mô

Hỗ trợ nền kinh tế thăng hạng

Nhìn chung giới chuyên môn đều có những đánh giá rất tích cực về hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2018. Theo đó, cơ cấu tín dụng tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, chất lượng tín dụng ngày càng cải thiện nên vẫn hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế cho dù tăng trưởng tín dụng (TTTD) thấp hơn cùng kỳ. Đặc biệt, giới chuyên gia đánh giá cao việc mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định cho dù áp lực lạm phát tăng cao. Bên cạnh đó, tỷ giá được điều hành linh hoạt vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Không chỉ vậy, tiến trình tái cơ cấu tiếp tục được đẩy mạnh, nợ xấu tiếp tục được xử lý…

Kiểm soát chặt chẽ tín dụng tiêu dùng, nhất là tín dụng tiêu dùng liên quan đến bất động sản

Có được kết quả trên là do NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) linh hoạt, thận trọng, bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ. Theo đó, ngay từ đầu năm, Thống đốc NHNN đã ban hành Chỉ thị 01/CT-NHNN chỉ đạo các đơn vị trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong năm 2018, đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả. Với phương châm “chủ động, an toàn, linh hoạt, hiệu quả”, nhìn chung các đơn vị trong toàn Ngành đã triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp điều hành CSTT theo các mục tiêu đã đề ra.

Nhờ đó, đến nay các chỉ tiêu tiền tệ, tín dụng diễn biến phù hợp với định hướng đề ra từ đầu năm. Lạm phát cơ bản tiếp tục được kiểm soát. Lãi suất, tỷ giá và thị trường ngoại hối nhìn chung ổn định, dự trữ ngoại hối nhà nước tiếp tục tăng. Những kết quả đó đã được các tổ chức quốc tế ghi nhận và đánh giá cao và góp phần giúp Việt Nam được Hãng xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings nâng bậc xếp hạng tín nhiệm quốc gia từ “BB-” lên mức “BB”.

Không điều chỉnh chỉ tiêu TTTD

Dự báo diễn biến kinh tế trong thời gian tới còn nhiều khó khăn, trong khi kinh tế thế giới biến động khó lường, để tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị 01/CT-NHNN, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, Thống đốc NHNN đã ban hành tiếp Chỉ thị số 04 /CT-NHNN về việc tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng trong 6 tháng cuối năm 2018.

Theo đó, với các đơn vị trụ sở chính, Thống đốc yêu cầu tiếp tục chủ động điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ CSTT nhằm ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu, nhưng đồng thời tạo điều kiện để TCTD cung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý. Tuy nhiên, phải kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng và chất lượng tín dụng của toàn hệ thống cũng như từng TCTD theo đúng mục tiêu, định hướng đề ra. Trừ trường hợp đặc biệt là một số NHTM tham gia tái cơ cấu trong năm 2018 đối với các TCTD yếu kém, còn lại sẽ không xem xét, điều chỉnh tăng chỉ tiêu TTTD.

Thống đốc cũng yêu cầu phải tập trung tín dụng vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán, BOT, BT giao thông;… NHNN sẽ tiến hành thanh tra đột xuất các TCTD có tốc độ TTTD cao vào lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, tiêu dùng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ... Đồng thời sẽ xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động ngân hàng, nhất là những hành vi vi phạm đã được cảnh báo và kiên quyết xử lý những TCTD không chấp hành chỉ tiêu TTTD và không thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của pháp luật…

Để đảm bảo triển khai quyết liệt, có hiệu quả phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2020, Nghị quyết số 42/2017/QH14, Thống đốc yêu cầu TCTD đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu, cũng như rà soát việc phân loại nợ, đảm bảo phản ánh đúng chất lượng khoản vay, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định.

“Tiếp tục điều hành linh hoạt tỷ giá, phù hợp với diễn biến cung cầu thị trường, cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm phát; Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý ngoại hối, ổn định thị trường ngoại tệ, hạn chế tình trạng đô la hóa và vàng hóa trong lãnh thổ. Kiểm soát chặt việc cho vay bằng ngoại tệ, giảm dần và có lộ trình chấm dứt cho vay bằng ngoại tệ” là những nhiệm vụ mà Thống đốc đặt ra tại Chỉ thị 04 nhằm quản lý tốt thị trường ngoại hối.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600