10:46 | 19/05/2018

KIS Việt Nam là thành viên giao dịch phái sinh thứ 8 của HNX

Mới đây, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) đã ban hành Quyết định chấp thuận thành viên giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh cho Công ty CP chứng khoán KIS Việt Nam. 

MB được triển khai hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa
Thị trường CKPS: 4 tháng giá trị giao dịch đạt gần 96,3 nghìn tỷ đồng
Thị trường cổ phiếu hoạt động an toàn, hiệu quả

Như vậy, đến nay đã có 8 công ty chứng khoán trở thành thành viên giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh của HNX.

Ảnh minh họa

Theo quy định, các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại muốn trở thành thành viên thị trường chứng khoán phái sinh, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về vốn điều lệ và tình hình tài chính, cần có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng quy định về hạ tầng công nghệ thông tin kết nối đến sở giao dịch chứng khoán và bảo đảm yêu cầu kết nối với hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh của sở giao dịch chứng khoán.

Ngoài ra, các công ty chứng khoán, NHTM cần có phần mềm phục vụ giao dịch, thanh toán đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; đáp ứng các quy định về quy trình nghiệp vụ và hoàn thiện các bước về hồ sơ, thủ tục đăng ký.

Các công ty chứng khoán phải có trang thông tin điện tử bảo đảm thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán phái sinh và thông tin công bố của công ty chứng khoán.

Danh sách 8 công ty chứng khoán thành viên thị trường chứng khoán phái sinh:

- Công ty CP chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

- Công ty CP chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

- Công ty CP chứng khoán Sài Gòn.

- Công ty CP chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.

- Công ty CP chứng khoán VNDirect.

- Công ty CP chứng khoán Bản Việt.

- Công ty CP chứng khoán MB.

- Công ty CP chứng khoán KIS Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700