09:34 | 12/01/2018

Thị trường CKPS: 4 tháng giá trị giao dịch đạt gần 96,3 nghìn tỷ đồng

Sau hơn bốn tháng khai trương và chính thức đi vào hoạt động (10/8/2017), thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) tăng trưởng tốt và ổn định.

Ảnh minh họa

Trên thị trường luôn duy trì 4 mã sản phẩm theo thông lệ quốc tế. Trong mỗi tháng đều có 1 mã sản phẩm đáo hạn vào ngày thứ Năm thứ ba của tháng và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế vào ngày giao dịch tiếp theo.

Tại thời điểm cuối tháng 12/2017, có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1801, VN30F1802, VN30F1803 và VN30F1806 đáo hạn vào tháng 1, tháng 2, tháng 3 và tháng 6/2018.

Tổng hợp giao dịch toàn thị trường:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tháng 8 (từ 10/8)

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng

1

KLGD

58.444

131.903

238.330

320.064

357.612

1.106.353

2

Giá trị giao dịch

tỷ đồng

4.362,59

10.299,36

19.370,08

28.484,13

33.781,57

96.297,75

3

Khối lượng OI (cuối kỳ)

hợp đồng

2.166

3.275

3.949

8.122

8.077

 

Nhìn chung, TTCKPS duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn, với khối lượng giao dịch tháng sau cao hơn tháng trước. Trong vòng hơn 4 tháng, với 101 phiên giao dịch, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường phái sinh đạt 1.106.353 hợp đồng, tương ứng giá trị giao dịch (theo quy mô danh nghĩa hợp đồng) đạt hơn 96.297 tỷ đồng.

Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 10.954 hợp đồng/phiên và giá trị giao dịch theo quy mô danh nghĩa đạt 953,44 tỷ đồng/phiên. Nếu như trong tháng 8, khối lượng giao dịch trung bình phiên chỉ đạt 3.653 hợp đồng thì đến tháng 12, khối lượng giao dịch trung bình phiên tăng gấp 4,7 lần đạt 17.029 hợp đồng, trong đó phiên giao dịch ngày 12/12/2017 có khối lượng giao dịch lớn nhất trong 4 tháng qua, đạt 27.994 hợp đồng, tương ứng giá trị giao dịch 2.508,56 tỷ đồng.

Trong những tháng cuối năm, diễn biến tích cực của chỉ số VN30 trên thị trường cơ sở khiến chỉ số tương lai ở hầu hết các kỳ hạn đều tăng theo. Các hợp đồng tương lai kỳ hạn ngắn tiếp tục giao dịch ở mức thấp hơn chỉ số VN30, thanh khoản tập trung vào các hợp đồng kỳ hạn ngắn, phù hợp với thông lệ quốc tế. Sự biến động mạnh của chỉ số VN30 trong phiên khiến cho hoạt động giao dịch của hợp đồng tương lai tăng mạnh, đặc biệt tại thời điểm cuối tháng 10, đầu tháng 11.

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường cũng tăng mạnh theo các tháng. Tính đến cuối phiên giao dịch ngày 29/12/2017, tổng khối lượng OI toàn thị trường đạt 8.077 hợp đồng, tăng gấp 3,7 lần so với thời điểm cuối tháng 8, trong đó OI của các mã hợp đồng VN30F1801, VN30F1802, VN30F1803 và VN30F1806 lần lượt là 5.890 hợp đồng, 797 hợp đồng, 1.018 hợp đồng và 372 hợp đồng.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh liên tục được mở, trung bình mỗi ngày có 169 tài khoản mới. Tính đến ngày 29/12/2017, đã có 17.116 tài khoản giao dịch phái sinh được mở. Tuy nhiên, hoạt động giao dịch tập trung chủ yếu ở các nhà đầu tư cá nhân trong nước (97,68%), nhà đầu tư tổ chức trong nước chỉ chiếm khoảng 2,21%, hoạt động tự doanh của các công ty chứng khoán chiếm 1,97% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 0,11% khối lượng giao dịch toàn thị trường và từ tháng 11 nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu giao dịch phái sinh nhiều hơn.

Nhìn chung, sau 4 tháng đi vào hoạt động, TTCKPS đã hoạt động an toàn, hiệu quả. Hạ tầng công nghệ phục vụ thị trường, bao gồm hệ thống giao dịch, hệ thống thanh toán thị trường, hệ thống công bố thông tin, vận hành thông suốt, ổn định và an toàn.

Hoạt động giao dịch và trao đổi dữ liệu trên hệ thống giữa HNX, VSD với các thành viên thị trường thực hiện ổn định, chính xác, thông tin thị trường hiển thị đầy đủ trên website của Sở đảm bảo chính xác, kịp thời.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650