10:22 | 03/01/2018

Thị trường cổ phiếu hoạt động an toàn, hiệu quả

Việc đưa Thị trường chứng khoán phái sinh vào hoạt động và đạt được các kết quả ban đầu đáng khích lệ, nâng cao chất lượng thị trường cổ phiếu, huy động vốn hiệu quả cho ngân sách nhà nước qua kênh đấu thầu TPCP, thúc đẩy hoạt động IPO, thoái vốn Nhà nước.

TCTD chỉ được cho vay tối đa 1 năm để đầu tư trái phiếu, cổ phiếu DN
Cổ phiếu tài chính – ngân hàng: “đáng để đầu tư” nhất trong năm 2018
Eximbank bán gần 5 triệu cổ phiếu Sacombank, giảm tỷ lệ sở hữu xuống dưới 9%

Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Phó tổng giám đốc phụ trách Ban điều hành Sở GDCK Hà Nội (HNX) cho biết, năm 2017 thị trường cổ phiếu hoạt động an toàn, hiệu quả với quy mô, chất lượng ngày càng được nâng lên.

 
Vietnam Airlines thực hiện niêm yết trên thị trường UPCoM

Trên thị trường cổ phiếu niêm yết, tính đến trung tuần tháng 12, sở đã chấp thuận niêm yết cho 16 DN với giá trị đăng ký niêm yết mới đạt 3,58 nghìn tỷ đồng. Hiện có 383 DN niêm yết (DNNY) trên HNX với giá trị vốn hóa thị trường đạt 214,6 nghìn tỷ đồng, tăng 45% so với cuối năm 2016. Chất lượng thị trường cổ phiếu niêm yết tiếp tục được nâng lên với các công cụ đánh giá DNNY theo tiêu chí công bố thông tin và minh bạch; chương trình đánh giá về quản trị công ty cũng được nâng cấp. Bên cạnh đó, sở đã ban hành quy chế tạo lập thị trường và khuyến khích, tạo điều kiện để các công ty chứng khoán (CTCK) thành viên tham gia tạo lập thị trường trên HNX.

Thị trường UPCoM cũng ghi nhận một năm đột phá với số lượng DN và giá trị vốn hóa thị trường tăng nhanh. Trong năm, sở đã chấp thuận và đưa vào giao dịch 231 DN, trong đó có nhiều DN lớn, được nhà đầu tư quan tâm như: Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)…

Tính đến trung tuần tháng 12, đã có 681 DN giao dịch trên UPCoM, vốn hóa thị trường đạt hơn 603 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2016. Bình quân khối lượng giao dịch đạt 11,6 triệu cổ phiếu/phiên; giá trị giao dịch đạt 218 tỷ đồng/phiên, tăng 35% về khối lượng và 71% về giá trị giao dịch so với cùng kỳ năm trước. Trong năm, sở đã tổ chức 44 phiên đấu giá cổ phần, trong đó chủ yếu là đấu giá thoái vốn nhà nước (chiếm tỷ lệ 73%). Tổng khối lượng trúng giá đạt hơn 259 triệu cổ phần, tương ứng tổng giá trị bán được đạt hơn 4.573 tỷ đồng.

Trên thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP), tính đến giữa tháng 12/2017, sở cũng đã tổ chức 238 đợt đấu thầu, huy động được hơn 189 nghìn tỷ đồng, trong đó Kho bạc Nhà nước (KBNN) huy động được 158 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 86% kế hoạch năm. Mặc dù kế hoạch phát hành của các tổ chức phát hành đều giảm, tuy nhiên, có một điểm sáng là tỷ trọng trái phiếu kỳ hạn dài tăng lên (kỳ hạn bình quân TPCP do KBNN phát hành là 14,02 năm, dài hơn 5,7 năm so với mức bình quân năm 2016) và lãi suất huy động tiếp tục giảm, trong đó các kỳ hạn dài từ 15 - 30 năm có mức giảm mạnh nhất.

Trên thị trường thứ cấp, mặc dù quy mô niêm yết chỉ tăng 8,4% so với năm 2016 nhưng quy mô giao dịch tăng 33%, giá trị giao dịch bình quân đạt trên 8,8 nghìn tỷ đồng/phiên, tăng 39% so với năm 2016. Trong đó có tới 1/4 số phiên có giá trị giao dịch trên 10 nghìn tỷ đồng/phiên, đặc biệt giao dịch repo tăng 74,1% so với 2016, chiếm 48,5% tổng giá trị giao dịch thị trường.

Một trong những kết quả quan trọng sở đạt được trong năm qua theo bà Lan chính là việc Thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) chính thức được đưa vào vận hành an toàn, ổn định và đã đạt được những kết quả khả quan ban đầu. Tính đến giữa tháng 12/2017, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường này đạt 946.326 hợp đồng, tổng giá trị tính theo quy mô danh nghĩa hợp đồng đạt hơn 81 nghìn tỷ đồng. Khối lượng mở OI toàn thị trường duy trì xu hướng tăng, đạt 6.796 hợp đồng gấp 34 lần so với phiên giao dịch đầu tiên. TTCKPS hiện có 7 CTCK thành viên và 14.034 tài khoản giao dịch phái sinh của nhà đầu tư được mở tính đến hết ngày 15/12.

Đánh giá cao nỗ lực và những kết quả đạt được của HNX, Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà ghi nhận việc đưa TTCKPS vào hoạt động và đạt được các kết quả ban đầu đáng khích lệ, nâng cao chất lượng thị trường cổ phiếu, huy động vốn hiệu quả cho ngân sách nhà nước qua kênh đấu thầu TPCP, thúc đẩy hoạt động IPO, thoái vốn Nhà nước.

Thứ trưởng cũng giao cho HNX 5 nhiệm vụ cần thực hiện trong năm 2018. Theo đó, thứ nhất, trong quá trình tái cơ cấu TTCK của ngành, HNX cần đánh giá, tái cơ cấu thị trường cổ phiếu niêm yết, UPCoM và tìm giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu DN; thứ hai, HNX cần chuẩn bị điều kiện cần thiết để đưa sản phẩm phái sinh trái phiếu vào hoạt động, phát triển các sản phẩm phái sinh mới; thứ ba, HNX cần tiếp tục phối hợp các đơn vị trong Bộ Tài chính huy động vốn ngân sách qua hoạt động đấu thầu, đấu giá; thứ tư, HNX cần phối hợp HoSE khẩn trương hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin theo gói thầu 04 để đưa vào sử dụng; và cuối cùng, HNX cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị của sở theo hướng tiên tiến, hiện đại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860