15:08 | 13/03/2018

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh dù NHNN hút ròng tuần thứ 3 liên tiếp

Tuần qua là tuần thứ 3 liên tiếp NHNN hút ròng tiền về với tổng lượng hút ròng lên tới 52.400 tỷ đồng, song lãi suất liên ngân hàng vẫn tiếp tuc giảm mạnh, cho thấy thanh khoản của hệ thống đang rất dồi dào do lượng tiền nhàn rỗi sau Tết đang có xu hướng quay trở lại hệ thống ngân hàng.

Lãi suất đang gặp lực cản
Hiệu ứng giảm lãi suất đang lan tỏa
Phó Thống đốc chia sẻ về điều hành tỷ giá, lãi suất năm 2018

Trong Bản tin Trái phiếu tuần số 10 (từ 5/3/2018 đến 9/3/2018), Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, lãi suất liên ngân hàng trong tuần có xu hướng giảm mạnh đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần với biên độ giảm ở mức 0,29% - 0,49%.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: Bloomberg/BVSC)

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm giảm 0,29% về mức 0,91%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần giảm 0,39% về mức 1,17%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần giảm 0,49% về mức 1,44%/năm.

Theo BVSC, đây được coi là diễn biến bình thường và nằm trong dự báo khi lượng tiền nhàn rỗi sau Tết đang có xu hướng quay trở lại hệ thống ngân hàng.

Điều đáng chú ý là tuần qua NHNN tiếp tục phát hành một lượng lớn tín phiếu để hút ròng tiền về. Cụ thể, mặc dù trên thị trường OMO tuần qua NHNN không có hoạt đông bơm mới nào, trong khi đó cũng không có lượng vốn đáo hạn qua kênh này; tuy nhiên NHNN đã phát hành 43.000 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn qua kênh này đạt 33.600 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã hút ròng 9.400 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã hút ròng 9.400 tỷ đồng từ thị trường. Đây là tuần thứ 3 liên tiếp kể từ sau Tết Nguyên đán, NHNN hút ròng tiền về với tổng lượng hút ròng lên tới 52.400 tỷ đồng.

"Động thái mau chóng hút tiền về ngay sau Tết cho thấy sự thận trọng của nhà điều hành trong việc điều tiết cung tiền nhằm hạn chế rủi ro đối với lạm phát, nhất là trong bối cảnh thời gian qua một lượng lớn tiền Đồng đã được bơm ra thị trường để mua vào ngoại tệ", BVSC cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380