07:30 | 15/05/2019

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp niêm yết HNX tăng 13%

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa thông tin về kết quả báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018 của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX.

Theo HNX, số doanh nghiệp niêm yết phải công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018 là 370 công ty (không bao gồm 9 công ty thay đổi niên độ kế toán là VTL, VDL, KTS, MHL, SLS, TA9, IDV, GLT). Tính đến ngày 25/4/2019, đã có 352 công ty công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018.

Các trường hợp chậm công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm quá 5 ngày làm việc, Sở đã đưa vào danh sách chứng khoán không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ và đưa vào diện bị cảnh báo đối với những doanh nghiệp chậm công bố quá 15 ngày.

Theo kết quả báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018 của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX, có 313 doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi với tổng giá trị lãi đạt 21.167,2 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Tính cả các doanh nghiệp lỗ, tổng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp niêm yết HNX đạt 19.886,1 tỷ đồng, tăng 2.283,6 tỷ đồng (13%) so với năm 2017.

Trong đó, 7/11 ngành có tổng lợi nhuận năm 2018 tăng so với năm 2017, trong đó 2 ngành có tổng lãi tăng mạnh so với năm 2017 là ngành tài chính (tổng lợi nhuận là 8.860,8 tỷ đồng, chiếm 44,6% tổng lợi nhuận toàn thị trường, tăng trưởng 57,9% so với cùng kỳ năm trước), ngành công nghiệp (tổng lợi nhuận 4243.9 tỷ đồng, chiếm 12.3% tổng lợi nhuận toàn thị trường).

Ngành tài chính tuy tổng lợi nhuận tăng trưởng cao nhưng có tới 10/22 doanh nghiệp ngành này có kết quả kinh doanh năm 2018 giảm so với năm trước. Bên cạnh đó, cũng có một số ngành có lợi nhuận giảm mạnh, như ngành xây dựng giảm 50% so với năm 2017 (từ 3.459,9 tỷ đồng năm 2017 xuống còn 1.721,7 tỷ đồng).

Ở chiều ngược lại, số doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ là 39 công ty, tăng 34,5% so với năm trước, tuy nhiên tổng lỗ năm 2018 là -1.011,1 tỷ đồng, giảm 15,3% so với năm 2017. Trong đó, có 3/11 ngành có tổng kết quả kinh doanh lỗ tăng so với năm 2017 lần lượt là ngành xây dựng (giảm 52,9% từ 3.372,6 tỷ đồng năm 2017 xuống còn 1.587 tỷ đồng năm 2018), ngành khai khoáng dầu khí (giảm 32,2%), và ngành hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ hành chính và dịch vụ hỗ trợ (giảm 5,4%).

So sánh số liệu tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh  nghiệp niêm yết trước và sau khi được kiểm toán, có 60 doanh nghiệp (chiếm 17% tổng số lượng doanh nghiệp niêm yết đã công bố báo cáo) có lợi nhuận sau thuế tại báo cáo tài chính năm 2018 do doanh nghiệp tự lập chênh lệch trên 10% so với lợi nhuận sau thuế tại báo cáo tài chính 2018 có kiểm toán, và 29 doanh nghiệp niêm yết có tỷ lệ chênh lệch trên 50%.

Đặc biệt, 8 doanh nghiệp ghi nhận có lãi năm 2018 tại báo cáo tài chính tự lập nhưng tại báo cáo tài chính kiểm toán lại ghi nhận lỗ. Theo giải trình của các doanh nghiệp này, nguyên nhân chênh lệch là do điều chỉnh tăng chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hoàn nhập trích lập dự phòng hàng tồn kho, điều chỉnh trích bổ sung dự phòng, hạch toán thiếu chi phí...

Thị trường niêm yết HNX tháng 4/2019: Thanh khoản giảm trên 30%
Đấu giá tháng 4/2019 trên HNX: 3/4 phiên bán hết cổ phần chào bán
HNX sửa đổi quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820