17:23 | 05/05/2019

Đấu giá tháng 4/2019 trên HNX: 3/4 phiên bán hết cổ phần chào bán

Tháng 4/2019, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) diễn ra 4 phiên đấu giá, trong đó có 2 phiên bán đấu giá lần đầu (IPO) của Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An và Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Hưng Yên; 2 phiên đấu giá thoái vốn tại Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương.

Đấu giá tháng 3/2019 trên HNX: Bán hết 87% cổ phần chào bán

Kết quả đã có 3/4 phiên đấu giá trong tháng 4 bán hết 100% khối lượng cổ phần chào bán, đó là các phiên IPO Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An và 2 phiên đấu giá thoái vốn.

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong 4 phiên đấu giá đạt hơn 34,4 triệu cổ phần, khối lượng đặt mua đạt hơn 155,5 triệu cổ phần, gấp 4,5 lần số cổ phần chào bán. Tổng số cổ phần trúng giá của 4 phiên đạt hơn 27,5 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 79,9%. Tổng số tiền thu được đạt hơn 748,9 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt 473,5 tỷ đồng, chênh lệch so với giá khởi điểm đạt 277,4 tỷ đồng.

Đáng chú ý tại phiên đấu giá của Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa, UBND tỉnh Thanh Hóa đã bán hết hơn 11 triệu cổ phần với giá bán thành công bình quân cao gấp gần 2,75 lần giá khởi điểm. Phiên đấu giá IPO Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An cũng có giá trúng bình quân cao gấp 2,2 lần giá khởi điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750