15:30 | 06/08/2019

Lợi nhuận trước thuế quý 2 của Viettel Global tăng vọt lên 1.092 tỷ đồng

Lợi nhuận của Viettel Global trong quý 2 lên mức cao nhất trong nhiều năm gần đây, với biên lợi nhuận gộp cũng đạt mức cao 36,5%.

Tổng công ty CP Đầu tư Quốc tế Viettel - Viettel Global (Upcom: VGI) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 2.

Theo đó, doanh thu thuần hoạt động kinh doanh trong quý vừa qua đạt 4.074 tỷ đồng, tương đương cùng kỳ năm trước. Nhờ tiếp tục tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là viễn thông, tăng ARPU (doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao), giảm bớt các hoạt động mua bán thiết bị có tỷ suất lợi nhuận thấp nên giá vốn giảm. Điều này giúp cho lãi gộp tăng hơn 200 tỷ lên 1.487 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp tăng lên mức kỷ lục 36,5%.

Ngoài ra, nhờ việc Viettel Global chú trọng tối ưu hoá dòng tiền, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, kết hợp với diễn biến tỷ giá tích cực, lãi thuần từ hoạt động tài chính đạt dương 447 tỷ đồng.

Tổng hợp các yếu tố trên, lợi nhuận trước thuế quý 2 của Viettel Global tăng vọt lên 1.092 tỷ đồng – mức kỷ lục trong nhiều năm gần đây.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu thuần đạt gần 7.900 tỷ đồng, với lãi gộp tăng vọt từ 2.119 tỷ lên 2.809 tỷ đồng. Con số này có được chủ yếu nhờ thị trường Myanmar đã đi vào hoạt động được gần 1 năm và tăng trưởng mạnh từ thị trường Campuchia. Lợi nhuận từ công ty liên kết đạt 112 tỷ đồng - mức nhảy vọt so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, lợi nhuận trước thuế của Viettel Global đạt 1.257 tỷ đồng - cũng là mức cao nhất trong nhiều năm gần đây. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 711 tỷ đồng - tăng hơn 1.100 tỷ so với cùng kỳ.

Nhờ sự cải thiện trong hoạt động kinh doanh, cổ phiếu VGI đã tăng gấp đôi so với hồi đầu năm, hiện dao động quanh mức 30.000 đồng/cp. Tại mức giá này, Viettel Global là một trong những doanh nghiệp lớn nhất thị trường với vốn hóa đạt xấp xỉ 96.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670