11:24 | 04/12/2018

Lotus Capital tổ chức đại hội đồng cổ đông bất thường

Công ty cổ phần Quản lý quỹ Bông Sen (Lotus Capital) vừa tổ chức đại hội đồng cổ đông bất thường để kiện toàn các chức danh quản lý cao cấp. Theo đó, ông Cao Hoài Thanh (Henry Cao), Chủ tịch HĐQT được bổ nhiệm kiêm Tổng giám đốc Công ty.

Lotus Capital được thành lập từ năm 2009, là công ty quản lý quỹ đầu tiên thành lập quỹ mở quản lý vốn cho các nhà đầu tư Nhật Bản với quỹ Mekong Capital. Hiện nay, Lotus Capital đang quản lý 2 quỹ đó là Quỹ đầu tư trái phiếu Lotus Bonds Capital và Quỹ đầu tư Lotus Saigon Capital.

Ông Cao Hoài Thanh, Chủ tịch HĐQT được bổ nhiệm kiêm Tổng giám đốc Công ty Lotus Capital

Ông Cao Hoài Thanh sinh năm 1972, tốt nghiệp MBA tại Florida, Hoa Kỳ, có 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán. Ông Thanh đã từng công tác tại các định chế tài chính chuyên nghiệp như: One Capital, The Capital Group (Belize - Liên hiệp Anh), Quỹ đầu tư Wealth Equity Capital PTE., LTD (Singapore)…

Với kinh nghiệm và am hiểu thị trường trong nước khi đồng hành cùng Chứng khoán FPTS, Chứng khoán Sacombank - SBS… ông Cao Hoài Thanh dự kiến đưa Lotus Capital trở thành một định chế “am hiểu địa phương, đạt tầm quốc tế khi vận dụng các kinh nghiệm và mối quan hệ với các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.

Thị trường trong nước hiện nay đa phần là các nhà đầu tư cá nhân, việc ủy thác đầu tư qua các Quỹ đầu tư chuyên nghiệp dự kiến sắp tới sẽ tăng mạnh do thị trường ngày đi vào chiều sâu và đòi hỏi nhà đầu tư phải là những nhà đầu tư chuyên nghiệp, quản trị nguồn vốn tối ưu.

Được biết, Lotus Capital vừa thực hiện tái cấu trúc thành công với sự tham gia của Trường Tiền Holdings. Trường Tiền Holdings vừa thâu tóm thành công một doanh nghiệp niêm yết là Công ty Cổ phần May Phú Thành (Mã chứng khoán: MPT) và đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiền.

MPT đã đầu tư lượng vốn lớn vào các doanh nghiệp sở hữu hàng loạt dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại Đồng Mô (Sơn Tây), Dự án Thạch Lâm Viên (Hà Giang)… Lĩnh vực kinh doanh chính của MPT là dệt may, thị trường chủ yết là xuất khẩu sang các thị trường Nhật, Mỹ…

Hiện các doanh nghiệp trong nước có xu hướng thực hiện các thương vụ M&A thông qua các công ty quản lý quỹ ngày càng nhiều do bảo mật thông tin, an toàn trong giao dịch vì được ngân hàng giám sát thực hiện giám sát. Thông qua công ty quản lý quỹ, các nhà đầu tư nước ngoài cũng đầu tư gián tiếp vào Việt Nam nhiều hơn với việc ủy thác đầu tư vì công ty quản lý quỹ là một định chế tài chính chuyên nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750