20:34 | 31/10/2017

Moody’s: Nâng triển vọng hệ thống ngân hàng Việt Nam lên tích cực

Hãng xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s hôm 31/10 đã nâng triển vọng của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong vòng 12-18 tháng tới từ mức ổn định lên tích cực, phản ánh triển vọng kinh tế mạnh mẽ của đất nước.

“Sự thay đổi trong triển vọng - thể hiện kỳ vọng của chúng tôi về việc uy tín ngân hàng trong hệ thống sẽ gia tăng trong 12-18 tháng tới - phản ánh sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam, được hỗ trợ bởi nhu cầu trong nước, xuất khẩu lành mạnh và đầu tư của khu vực công”, Eugene Tarzimanov, Phó Chủ tịch Moody's và Cán bộ tín dụng cao cấp. “Chúng tôi dự báo GDP thực của Việt Nam sẽ tăng 6,1% trong năm 2017 và 6,0% vào năm 2018, nhanh hơn mức trung bình 5,9% trong 5 năm trước”.

“Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ là điều kiện tích cực cho chất lượng tài sản của các ngân hàng, nhưng tăng trưởng tín dụng nhanh có thể làm tăng rủi ro tài sản”, Tarzimanov nói.

Kết luận của Moody được đưa ra trong Báo cáo “Triển vọng hệ thống ngân hàng - Việt Nam, triển vọng tích cực phản ánh triển vọng kinh tế mạnh mẽ” vừa được phát hành.

Báo cáo cho biết, môi trường hoạt động của các ngân hàng sẽ được hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, dựa trên sự cải thiện liên tục của cơ sở hạ tầng, nhân khẩu học thuận lợi và việc chính phủ Việt Nam tiếp tục tập trung cải cách nhằm hỗ trợ đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Tuy nhiên, Moody’s cho biết, tăng trưởng tín dụng nhanh sẽ tiếp tục làm xói mòn nguồn vốn dự phòng, cơ cấu vốn sẽ xấu đi khi các ngân hàng phải vật lộn để bổ sung vốn để bù đắp cho tăng trưởng tín dụng nhanh. Bên cạnh đó, chi phí dự phòng cao sẽ làm suy yếu khả năng của các ngân hàng trong việc tạo vốn tự có, trong khi các phương án huy động nguồn vốn bên ngoài lại hạn chế.

Thêm vào đó, sự tăng trưởng tiền gửi của khách hàng bằng đồng nội tệ, nguồn vốn chính cho các ngân hàng Việt Nam, tuy sẽ tiếp tục mạnh, nhưng sẽ chậm lại sau tăng trưởng tín dụng, dẫn đến thanh khoản của hệ thống bị co lại.

Cũng theo Moody’s, mặc dù lợi nhuận vẫn ổn định do thu nhập trước dự phòng của các ngân hàng tăng trưởng ổn định đều trong 12-18 tháng tới do tín dụng tăng trưởng mạnh; tuy nhiên mức độ cải thiện sẽ bị thu hẹp bởi chi phí tín dụng cao. Lãi cận biên (NIM) cũng sẽ giảm nhiều hơn do cạnh tranh và áp lực của Chính phủ đối với việc giảm lãi suất cho vay.

Đồng thời, chính phủ cũng có thể hỗ trợ tăng một số xếp hạng ngân hàng. Bất kỳ sự nâng mức xếp hạng nào của Chính phủ Việt Nam - theo triển vọng tích cực - có thể sẽ dẫn đến việc nâng xếp hạng của các ngân hàng

15 ngân hàng tại Việt Nam được Moody's xếp hạng chiếm 58% tổng tài sản hệ thống ngân hàng tính đến ngày 30/6 năm 2017. Trong đó có 3 NHTM Nhà nước (BIDV được xếp hạng B1 với triển vọng tích cực, Vietcombank B1 với triển vọng tích cực và Vietinbank B1 với triển vọng tích cực) và 12 ngân hàng cổ phần.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310