08:13 | 12/02/2019

Ngành Ngân hàng Hà Nội tháo gỡ khó khăn cho 36.170 doanh nghiệp

Thông qua chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đã giúp các doanh nghiệp được thuận lợi hơn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất hợp lý; mặt khác hỗ trợ, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, duy trì, phục hồi và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế Thủ đô.

Ngành Ngân hàng Hà Nội: Tín dụng tăng 16,92%, tích cực hỗ trợ phát triển kinh tế thủ đô
Ảnh minh họa

Theo NHNN chi nhánh TP. Hà Nội, đến hết năm 2018, dư nợ cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên địa bàn đạt 505.602 tỷ đồng, trong đó, bao gồm 82.549 tỷ đồng điều chỉnh giảm lãi suất cho các khoản vay cũ, gia hạn nợ, cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ, nâng hạn mức tín dụng và 423.053 tỷ đồng dư nợ tín dụng mới cho 36.170 doanh nghiệp.

Lãi suất cho vay phổ biến 6-6,5%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn, 8-9%/năm đối với các khoản vay trung và dài hạn. Đặc biệt, một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên và có xếp hạng tín dụng tốt vay vốn các NHTM lớn được hưởng lãi suất ưu đãi thấp hơn.

Thông qua chương trình giúp các doanh nghiệp được thuận lợi hơn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất hợp lý; mặt khác hỗ trợ, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, duy trì, phục hồi và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế Thủ đô và đảm bảo an sinh xã hội. Chương trình cũng hỗ trợ ngân hàng đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, vào nền kinh tế, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng có hiệu quả. Đồng thời, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các NHTM đối với cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.

Trong thời gian qua các NHTM đã luôn chủ động, tích cực tìm kiếm và dành nguồn vốn ưu đãi cho doanh nghiệp. Dòng vốn giá rẻ này giúp cộng đồng doanh nghiệp tận dụng lợi thế để tập trung phát triển sản xuất kinh doanh. Đơn cử như Sacombank triển khai gói cho vay ưu đãi lên đến 10.000 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng đồng thời nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng; VietinBank ban hành nhiều chương trình tín dụng thúc đẩy tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Chương trình tín dụng Đồng hành cùng khách hàng DNNVV, Gói tín dụng “Cho vay linh hoạt ¬ lãi suất cố định”, Chương trình ưu đãi lãi suất cho vay dành cho DN khởi nghiệp quy mô 3.000 tỷ đồng; BIDV triển khai chương trình tín dụng trung dài hạn cho DNNVV với lãi suất từ 8%/năm, thời hạn vay lên đến 7 năm, tổng quy mô 10.000 tỷ đồng…

Đại diện NHNN chi nhánh TP. Hà Nội cho biết, năm 2019, Chi nhánh tiếp tục thực hiện kịp thời chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam, Thành ủy và UBND TP. Hà Nội về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Trong đó, chú trọng chỉ đạo TCTD thực hiện nghiêm túc chính sách tỷ giá, lãi suất, xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả theo định hướng của NHNN Việt Nam năm 2019; Tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên.

Đồng thời, tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp số 02/UBND-NHNN ngày 04/6/2016 giữa Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hỗ trợ doanh nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô. Tích cực phối hợp với các sở, ngành thành phố thực hiện chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam và UBND Thành phố nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ tín dụng với lãi suất hợp lý cho khách hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.200
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.200
36.350
Vàng SJC 5c
36.200
36.370
Vàng nhẫn 9999
36.170
36.570
Vàng nữ trang 9999
35.750
36.350