13:15 | 14/03/2017

Nhật Bản hỗ trợ phát triển lĩnh vực mã nguồn mở

Tại Đại học Đông Á (TP. Đà Nẵng) vừa diễn ra Hội thảo “Ứng dụng mã nguồn mở ở Nhật Bản và Việt Nam”, đồng thời ký kết hợp tác đào tạo, chuyển giao chương trình đào tạo Mã nguồn mở và An ninh mạng giữa Viện LPI (Nhật Bản), Công ty Evolable Asia và Đại học Đông Á. 

Đây là hoạt động nằm trong khuôn khổ hợp tác quốc tế giữa Đại học Đông Á với các đối tác chiến lược hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm tự do mã nguồn mở của Nhật Bản (Viện LPI-Japan, Công ty Evolable Asia, Công ty S2…) và các Sở, ban ngành, hiệp hội phần mềm tại TP. Đà Nẵng.

Được xem là xu thế phát triển tất yếu trong bối cảnh thị trường công nghệ thông tin (CNTT) thế giới đầy tính cạnh tranh hiện nay, mã nguồn mở đã và đang mang đến ngày càng nhiều cơ hội nghiên cứu, cải tiến, phát triển phần mềm, đặc biệt là cơ hội khởi nghiệp trong lĩnh vực phần mềm mã nguồn mở trong tương lai cho sinh viên ngành CNTT.

Trong dịp này, Đại học Đông Á và Viện đào tạo và nghiên cứu Linux Professional Institute-Japan (LPI-Japan), Công ty Evolable Asia cũng đạt được thỏa thuận hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao chương trình đào tạo Mã nguồn mở và An ninh mạng để tiến tới thành lập Trung tâm cấp chứng chỉ Linux tại nhà trường. Ông Gen Narui – Giám đốc Viện LPI-Japan cũng chính thức trở thành cố vấn phát triển mã nguồn mở cho Đại học Đông Á.

Tham dự và trình bày tham luận về “Thực trạng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở tại các đơn vị hành chính sự nghiệp của TP. Đà Nẵng”, ông Nguyễn Quang Thanh – Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP. Đà Nẵng cho biết, Đà Nẵng hiện đang sử dụng mã nguồn mở một cách hiệu quả, cơ hội phát triển trong lĩnh vực này tại địa phương là rất lớn.

Ông cũng đánh giá cao mối liên kết hợp tác mang tính đột phá giữa Đại học Đông Á và Viện LPI-Japan, Công ty Evolable Asia trong việc đào tạo và phát triển lĩnh vực mã nguồn mở, hướng đến cung ứng nhân lực CNTT chất lượng cao cho Đà Nẵng.

Được biết, viện LPI-Japan là tổ chức phi lợi nhuận, cung cấp các bài thi cấp chứng chỉ trong lĩnh vực nguồn mở hàng đầu tại Nhật. LPI-Japan có khối lượng thí sinh dự thi chứng chỉ cao nhất thế giới cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực nguồn mở.

Tạo cơ hội việc làm cho sinh viên trong đó có ngành CNTT sau khi tốt nghiệp, Đại học Đông Á đã mở rộng chương trình hợp tác thiết thực với hơn 20 đối tác có uy tín nhằm tăng tỉ lệ việc làm cho sinh viên tại thị trường Asean và các nước khác. Trong đó, có thỏa thuận hợp tác giữa Đại học Đông Á và các Công ty S2, DigitalShip, Interlillence Business Solutions, Framgia Việt Nam hay Nexle. Đây là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo kỹ sư CNTT.

Bên cạnh các đối tác từ nước ngoài Khoa Công nghệ thông tin của Nhà trường cũng đã hợp tác với hơn 30 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT tại khu vực miền Trung như VDC3, FPT Software, CMC, Viettel, Mobile… nhằm tạo điều kiện để sinh viên thực tập cũng như cơ hội việc làm.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 27.990 28.353 31.967 32.479 209,41 216,91
BIDV 22.745 22.815 27.991 28.313 31.997 32.478 209,76 212,90
VietinBank 22.738 22.818 27.940 28.318 32.957 32.517 209,62 213,02
Agribank 22.730 22.805 27.998 28.328 31.348 32.789 210,47 213,77
Eximbank 22.730 22.820 27.973 28.337 32.087 32.504 210,47 213,21
ACB 22.750 22.820 27.982 28.332 32.196 32.518 210,47 213,11
Sacombank 22.741 22.833 28.035 28.389 32.197 32.552 210,46 213,53
Techcombank 22.725 22.825 27.638 28.366 31.948 32.810 208,73 214,25
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.931 28.398 32.144 32.570 210,17 213,83
DongA Bank 22.750 22.820 27.990 28.310 32.090 32.470 209,00 212,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.030
Vàng SJC 5c
36.850
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.920
37.320
Vàng nữ trang 9999
36.480
37.080