10:00 | 05/12/2018

Rủi ro trên thị trường trái phiếu?

Diễn biến của thị trường trái phiếu đang cho thấy nhiều rủi ro mặc dù căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung quốc đã tạm ngưng...

Ngay những ngày giao dịch đầu tháng, chênh lệch lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm và trái phiếu kỳ hạn 2 năm đã thu hẹp đáng kể ở mức 5 điểm cơ bản, lần lượt là 2,97% và 2,82%.

Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, diễn biến ngược của lợi tức trái phiếu các kỳ hạn ngắn hơn như 3 năm – 5 năm; 2 năm – 5 năm cũng đã xuất hiện. Các nhà giao dịch đã theo dõi khoảng chênh lệch lợi tức của nhiều loại trái phiếu trong nhiều tháng và thấy rằng, trong thời gian gần đây, lợi tức trái phiếu kỳ hạn 10 năm ngày càng gần hơn với lợi tức trái phiếu 2 năm và được coi là tín hiệu không tích cực.

Hiện tại, lợi tức của 2 loại trái phiếu này thường duy trì chênh lệch là 15 điểm cơ bản – cũng là mức thấp nhất kể từ lần đảo ngược cuối cùng vào tháng 6/2007. Chính vì vậy diễn biến trong những ngày giao dịch đầu tháng 12 đã tạo ra những quan ngại nhất định

Ian Lyngen, trưởng bộ phận đầu tư trái phiếu Mỹ của BMO cho rằng nhiều khả năng sẽ có sự đảo ngược của lợi tức trái phiếu, thời gian có thể khác nhau, phụ thuộc vào chu kỳ, nhưng nó sẽ là vấn đề của tháng chứ không phải là của ngày hay tuần. Sự đảo ngược giữa lợi tức trái phiếu 2 năm và 10 năm có thể diễn ra vào cuối năm hoặc vào khoảng tháng 3 năm sau vào thời điểm diễn ra cuộc họp của FOMC. Trong khi đó, giám đốc bộ phận chiến lược của Wells Fargo, Michael Schumacher  cho rằng, không phải tất cả các diễn biến đảo ngược đều dẫn đến suy thoái nhưng suy thoái thường đến trước sự đảo ngược.

Lợi tức trái phiếu kỳ hạn 10 năm đã giảm dưới 3% ngay sau những tuyên bố của Chủ tịch Fed Jerome Powell vào cuối tuần trước – đây là lần giảm đầu tiên kể từ ngày 18/9. Đây là một ngưỡng tâm lý của trái phiếu kỳ hạn 10 năm kể từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Chính vì vậy, sự dịch chuyển vượt khỏi ngưỡng này trong tháng 9 được xem là một bước quan trọng để chuyển sang một ngưỡng giao dịch mới – như là một phản ứng của thị trường với những quyết định điều hành của Fed. Trong thời gian vừa qua, không ít quỹ lương hưu đã đầu tư vào trái phiếu kỳ hạn 10 năm và bây giờ họ đang tìm kiếm những kế hoạch an toàn. Bên cạnh đó, một đặc điểm nữa cũng làm cho trái phiếu kỳ hạn 10 năm trở nên đáng lưu tâm, đó là vấn đề lạm phát.

Ngoài ra, hiện nay lợi tức trái phiếu kỳ hạn 2 năm của Mỹ phản ánh sát nhất định hướng chính sách của Fed và nó không có nhiều thay đổi ngay cả khi Fed tuyên bố đã đến gần ngưỡng trung lập – ngụ ý việc tăng lãi suất sẽ ít hơn vào các giao dịch đầu của tháng 12.

Peter Boockvar – trưởng bộ phận chiến lược đầu tư của Bleakley Advisory Group cho rằng vẫn còn đó những quan ngại về tăng trưởng khi căng thẳng thương mại Mỹ-Trung chưa được giải quyết dứt điểm. Chính vì vậy trên quan điểm cá nhân, ông cho rằng nhà đầu tư thì nên dừng các quyết định cho đến cuối quý II/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570