13:58 | 09/07/2019

Sáp nhập Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM vào NHNN chi nhánh TP.HCM

Ngày 8/7/2019, ông Tô Duy Lâm, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM thừa ủy quyền của Thống đốc NHNN Việt Nam đã tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức để công bố Quyết định số 1359/QĐ-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh TP.HCM.

Ông Tô Duy Lâm, Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM  phát biểu tại sự kiện

Theo đó, từ ngày 5/7, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM (Cục 2) sáp nhập vào NHNN chi nhánh TP.HCM. Ông Tô Duy Lâm cho biết, việc sáp nhập Cục 2 phải đảm bảo hoạt động quản lý Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng và công tác thanh tra, giám sát ngân hàng phải thông suốt, không ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn.

Đặc biệt, phải phát huy vai trò trách nhiệm trong xử lý công việc, trong đó ban lãnh đạo chi nhánh, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ cần tập trung xử lý công việc hiệu quả, trách nhiệm, nhất là trong giai đoạn hậu sáp nhập, bàn giao công việc.

“Quán triệt tinh thần chỉ đạo là đoàn kết, trách nhiệm và hiệu quả, để góp phần quan trọng trong hoàn thành nhiệm vụ của Thống đốc NHNN Việt Nam giao cho NHNN chi nhánh TP.HCM”, ông Tô Duy Lâm thông báo.

Theo Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019 và Quyết định 20/2019/QĐ-TTg ngày 12/6/2019 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng và chỉ đạo của Thống đốc NHNN Việt Nam cho toàn bộ cán bộ, công chức NHNN chi nhánh TP.HCM và Cục 2 trước đây. Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNN chi nhánh TP.HCM hiện có 6 phòng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tổng hợp - Kiểm soát nội bộ, Phòng Quản lý ngoại hối - Vàng, Phòng Kế toán - Thanh toán, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ, Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Trong đó, Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Chi cục thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM và có ba phòng: Phòng Thanh tra; Phòng Quản lý, giám sát chi nhánh tổ chức tín dụng Nhà nước;  Phòng Quản lý, giám sát chi nhánh tổ chức tín dụng ngoài Nhà nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100