08:26 | 21/09/2018

Sẽ có quy chế quản lý tư vấn viên hỗ trợ DNNVV

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang dự thảo Thông tư hướng dẫn quy chế quản lý và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ảnh minh họa

Theo dự thảo Thông tư, các hoạt động của mạng lưới tư vấn viên bao gồm: Tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu tư vấn của doanh nghiệp nhỏ và vừa; khả năng cung ứng của mạng lưới tư vấn; Xây dựng và ban hành tiêu chí, tổ chức đăng ký, công nhận đạt tiêu chuẩn tham gia mạng lưới tư vấn viên; Duy trì, vận hành, tuyên truyền mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp; Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới tư vấn viên; Thẩm tra hồ sơ, thẩm định kết quả, lưu trữ hồ sơ hợp đồng tư vấn sử dụng mạng lưới tư vấn viên; Giám sát, đánh giá tình hình hoạt động, tác động và hiệu quả của mạng lưới tư vấn viên; tổ chức hội nghị, hội thảo về triển khai mạng lưới tư vấn trên toàn quốc; tổ chức đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình xây dựng và ban hành tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn đủ tiêu chuẩn tham gia mạng lưới tư vấn viên trong các ngành, lĩnh vực phụ trách.

Về tiêu chí công nhận cá nhân, dự thảo Thông tư chỉ rõ, tổ chức tư vấn đủ tiêu chuẩn tham gia mạng lưới tư vấn viên bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 13 Nghị định 39/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể như sau:

Đối với cá nhân tư vấn là người Việt Nam: Có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành; hoặc có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm tư vấn trong lĩnh vực sản xuất, chế biến chế tạo; hoặc tốt nghiệp đại học trở lên và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm tư vấn trong các lĩnh vực khác; có ít nhất 01 năm làm công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặc tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; có ít nhất 05 hợp đồng hoặc 100 giờ thực hiện tư vấn cho doanh nghiệp..

Đối với cá nhân tư vấn là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, áp dụng theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối với tổ chức tư vấn: Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; có chức năng tư vấn cho doanh nghiệp theo quy định; hoặc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật chuyên ngành; có ít nhất 03 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định ký hợp đồng dài hạn hoặc không xác định kỳ hạn; có tối thiểu 10 hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận thông tin về mạng lưới tư vấn viên trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580