08:58 | 08/10/2018

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trình phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020

Phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020 được Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội lựa chọn, trình UBND Thành phố là phương án thi 4 bài độc lập, thay vì phương án kết hợp thi tuyển kết hợp với xét tuyển như hiện nay. 

Đó là thông tin được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Chử Xuân Dũng cung cấp, tối 5/10. Theo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, dựa trên những ý kiến đóng góp của các cá nhân, tập thể về phương án tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2019-2020, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã xây dựng tờ trình UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt kế hoạch đổi mới phương án tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2019-2020.   

Ảnh minh họa

Nếu được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, từ năm học 2019-2020, học sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT sẽ thi 4 bài độc lập và không sử dụng điểm học tập, rèn luyện của học sinh ở cấp THCS để tuyển sinh vào lớp 10. Cụ thể, 04 bài thi độc lập gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 bài thi thứ tư thuộc 1 trong các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Bài thi thứ tư do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội bốc thăm và công bố vào cuối tháng 3/2019. Thời gian làm bài đối với bài thi Toán và Ngữ văn là 120 phút/bài; đối với 2 bài thi còn lại là 60 phút/bài.

Theo kế hoạch, sau khi UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tuyển sinh lớp 10, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố kế hoạch chi tiết về công tác tuyển sinh lớp 10 và đề minh họa để phục vụ việc dạy học, ôn tập của giáo viên, học sinh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750