08:38 | 11/04/2019

Tài sản của các TCTD tăng gần 0,6% trong tháng đầu năm

Theo số liệu thống kê của NHNN Việt Nam, tính tới cuối tháng 1/2019 tổng tài sản của hệ thống các TCTD đạt 11.127.336 tỷ đồng, tăng 0,57% so với cuối năm 2018. 

Tổng tài sản của các TCTD vượt 10,8 triệu tỷ đồng
 

Trong đó dẫn đầu hệ thống về quy mô tổng tài sản là khối NHTM Nhà nước với 4.869.566 tỷ đồng (tăng 0,13%); đứng thứ hai là khối NHTMCP với 4.586.876 tỷ đồng (+0,70%); khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài xếp thứ ba với 1.161.087 tỷ đồng (+2,15%).

Tuy nhiên vốn tự có của hệ thống lại giảm 0,69% trong tháng đầu năm xuống còn 800.633 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do vốn tự có của khối NHTMCP giảm tới 2,42% xuống 330.007 tỷ đồng. Vốn tự có của khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài cũng giảm 0,76% xuống 161.633 tỷ đồng. Tuy nhiên, vốn tự có của khối NHTM Nhà nước vẫn tăng 1,07% lên 271.472 tỷ đồng. Hiện khối NHTMCP vẫn đang dẫn đầu về quy mô vốn tự có, kế đó là khối NHTM Nhà nước và khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài.

Mặc dù vốn tự có giảm, song vốn điều lệ của hệ thống vẫn tăng 016% trong tháng 1/2019 lên 577.240 tỷ đồng. Trong đó dẫn đầu về quy mô vốn điều lệ vẫn là khối NHTMCP với 267.234 tỷ đồng, không thay đổi so với cuối năm 2018; tiếp đó là khối NHTM Nhà nước với 149.001 tỷ đồng, tăng 0,75% so với cuối năm 2018. Đáng chú ý là vốn điều lệ của khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài giảm 0,21% xuống 113.253 tỷ đồng.

Tính đến cuối tháng 1/2019, hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) của hệ thống là 11,57%, giảm so với mức 12,14% của cuối năm 2018. Cũng là dễ hiểu khi mà vốn tự có của hệ thống giảm trong khi tổng tài sản vẫn tăng. Tuy nhiên CAR của tất cả các khối vẫn cao hơn mức tối thiểu là 9% theo quy định của NHNN.

Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của hệ thống tại thời điểm cuối tháng 1 là 28,77%, tăng nhẹ một chút so với mức 28,41% của cuối năm 2018. Tuy nhiên tỷ lệ này tại tất cả các khối vẫn thấp hơn so với quy định của cơ quan quản lý.    

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700