10:00 | 15/02/2019

Tăng trưởng tín dụng phải phù hợp Basel II

OCB không tăng trưởng tín dụng ở mức quá cao vì phải cân đối nhiều yếu tố để phù hợp với quy chuẩn mới, nhất là tính toán hệ số an toàn vốn. Vì khi tuân thủ Basel II, cách tính toán hệ số an toàn vốn khác nhiều so với quy định Thông tư 36.

Ngân hàng tăng cường vay vốn quốc tế
Về đích Basel II sớm hay muộn phụ thuộc sức khỏe ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước công nhận OCB tuân thủ Basel II trước hạn
Ông Nguyễn Đình Tùng

Năm 2019 các NHTM áp dụng trước thời hạn Thông tư 41/2016/TT-NHNN về quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (theo tiêu chuẩn Basel II) trước thời hạn sẽ được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cao hơn. Vậy các ngân hàng trên đẩy mạnh vốn vào lĩnh vực nào, tỷ lệ tăng trưởng bao nhiêu. Phóng viên Thời báo Ngân hàng đã có cuộc trao đổi với Tổng giám đốc OCB ông Nguyễn Đình Tùng, một trong những ngân hàng đã áp dụng Thông tư 41 trước thời hạn.

Năm 2019, OCB dự định tăng trưởng tín dụng như thế nào, thưa ông?

Theo thông điệp của NHNN đưa ra, những ngân hàng áp dụng quy định Basel II như OCB có thể tăng trưởng tín dụng cao hơn. Ở mức nào thì chưa có phê duyệt chính thức, nhưng OCB cũng không tăng trưởng tín dụng ở mức quá cao vì phải cân đối nhiều yếu tố để phù hợp với quy chuẩn mới, nhất là tính toán hệ số an toàn vốn. Vì khi tuân thủ Basel II, cách tính toán hệ số an toàn vốn khác nhiều so với quy định Thông tư 36.

Theo quy định trước đây, với quy mô hiện tại, ngân hàng chỉ cần vốn điều lệ 6.000 tỷ đồng có thể đảm bảo hệ số CAR là 11%; nhưng nếu tính Basel II hệ số này chỉ là 9%. Trong khẩu vị rủi ro của ngân hàng xác định hệ số CAR tối thiểu là 10% nên chúng tôi cần giữ vốn điều lệ khoảng 7.000 - 8.000 tỷ đồng để đảm bảo hệ số này ở mức an toàn.

Trước đây để tăng trưởng tín dụng ở mức 20%, ngân hàng có thể chỉ cần tăng vốn thêm 5% nhưng giờ phải tăng lên gấp đôi. Nên dù ngân hàng mong muốn tăng trưởng hơn nhiều cũng phải tính toán thận trọng. Không thể tăng vốn điều lệ nhiều sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, quyền lợi của cổ đông vì lợi nhuận ngân hàng có được không quá lớn để chia cổ tức cao cho họ.

Điểm nữa, thường những ngân hàng áp dụng Basel II phải có cơ chế quản lý danh mục rất chặt chẽ để đảm bảo an toàn tín dụng. Hệ thống quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo tính phân tán rủi ro. Theo đó, ngân hàng không thể tập trung khoản vay quy mô lớn mà phân tán cho vay nhiều khoản vay nhỏ, nhiều lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm khác nhau đảm bảo phân tán trong rủi ro. Chẳng hạn, ngân hàng cho vay 1 lĩnh vực không được quá 10% danh mục tín dụng… Ngân hàng phải tuân thủ quy định trên mới đảm bảo quản lý danh mục rủi ro, an toàn vốn.

Vậy những lĩnh vực nào OCB tập trung đẩy vốn trong thời gian tới?

Định hướng chiến lược của OCB là tập trung mảng bán lẻ, và các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ, NHNN.

Cạnh tranh thị phần bán lẻ giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, OCB thay đổi chiến lược không, thưa ông?

Dù trong môi trường kinh doanh như thế nào đi chăng nữa thì OCB vẫn duy trì chiến lược kinh doanh của mình. Còn việc khai thác thị phần ra sao tùy thuộc mỗi ngân hàng có thế mạnh riêng có của mình. Không phải tự nhiên các ngân hàng lựa chọn mảng bán lẻ làm mục tiêu chiến lược. Thực tế đối với ngân hàng có hai mảng khách hàng quan trọng nhất là khách hàng DN và cá nhân.

Với DN là các tập đoàn lớn không phù hợp với các NHTMCP nhất là ngân hàng quy mô nhỏ vì độ tập trung rủi ro quá lớn. Còn nhóm DN FDI cũng chỉ phù hợp với ngân hàng lớn tầm khu vực và ngân hàng nước ngoài đang mở phòng giao dịch chi nhánh ở Việt Nam. Phần còn lại là các DN Việt Nam, nhất là DN tốt đang được các ngân hàng cạnh tranh gay gắt để tìm kiếm.

Bên cạnh đó, bán lẻ cũng là lĩnh vực mà các ngân hàng Việt Nam có lợi thế nhất để có thể tập trung khai thác. Xu hướng cạnh tranh như vậy cũng rất tích cực cho cả ngân hàng và khách hàng. Theo hướng này, muốn khai thác thị phần tốt, các ngân hàng phải tìm hiểu nhiều hơn nhu cầu của khách hàng để có cách thức tiếp cận phù hợp, đưa ra sản phẩm sáng tạo hơn, chất lượng sản phẩm nâng cao… khách hàng là người được hưởng lợi lớn. Còn ngân hàng nào không nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ sẽ phải ra khỏi cuộc chơi.  Trong cuộc chơi bao giờ cũng có người đi đến cùng, có người bỏ cuộc. Điều này các ngân hàng phải chấp nhận và bày cách tham gia cuộc chơi, tìm chỗ đứng vững cho mình.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.133 26.866 30.364 30.850 203,78 212,32
BIDV 23.155 23.255 26.298 26.674 30.331 30.825 207,13 210,78
VietinBank 23.144 23.254 26.295 27.020 30.290 30.930 207,23 213,73
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.140 23.240 26.312 26.664 30.433 30.840 208,01 210,79
ACB 23.160 23.240 26.320 26.659 30.519 30.836 208,36 211,05
Sacombank 23.099 23.261 26.312 26.716 30.471 30.876 207,20 211,77
Techcombank 23.140 23.270 26.068 26.810 30.099 31.970 206,54 212,15
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.340 26.650 30.450 30.830 204,60 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.830
Vàng SJC 5c
36.680
36.850
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.280
36.880