17:00 | 07/03/2018

Thêm cơ chế hỗ trợ quỹ tín dụng

Cơ chế dùng vốn từ quỹ bảo toàn của Co.opBank sẽ hỗ trợ tốt thanh khoản các quỹ tín dụng gặp khó khăn

Nợ xấu hệ thống QTDND Ninh Bình chỉ là 0,39%
Mô hình QTDND vẫn phát huy tốt nếu hoạt động đúng quy định
Yếu tố thúc đẩy tài chính toàn diện

Tháng 1/2018 vừa qua, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Các TCTD và Thông tư 01/2018 của NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với các TCTD được kiểm soát đặc biệt chính thức có hiệu lực đã bắt đầu gợi mở những tín hiệu tươi sáng trong hoạt động tái cơ cấu các TCTD yếu kém. Trong đó, đối với các Qũy tín dụng nhân dân đang bị kiểm soát đặc biệt thì những quy định mới như: miễn hoàn toàn phí bảo hiểm tiền gửi và có thể vay đặc biệt với lãi suất từ 0%/năm từ cơ quan Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co.opBank) để hỗ trợ thanh khoản là những quy định có tính hỗ trợ rất lớn, tạo ra cơ hội đẩy nhanh quá trình xử lý nợ tồn đọng và thực hiện các phương án tái cơ cấu đã được NHNN phê duyệt.

Cơ chế dùng vốn từ quỹ bảo toàn của Co.opBank sẽ hỗ trợ tốt thanh khoản các quỹ tín dụng gặp khó khăn

Theo thống kê của Co.opBank, tính đến cuối tháng 12/2017, cả nước đã có gần 1.200 quỹ tín dụng. Tổng vốn hoạt động của tất cả các quỹ tín dụng ước khoảng trên 100.790 tỷ đồng. Trong thời gian vừa qua, có một số quỹ tín dụng hoạt động kém hiệu quả, đã được NHNN đưa vào diện kiểm soát đặc biệt. Tuy nhiên, số lượng các quỹ này chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể trong toàn hệ thống. Bởi trong thời gian qua, với các quy định khá cụ thể từ các Thông tư 31/2012 và Thông tư 03/2014 của NHNN, Co.opBank đã thực hiện tốt chức năng điều hòa vốn.

Hầu hết các quỹ tín dụng khi gặp khó khăn về thanh khoản đều được đơn vị cho vay hỗ trợ khả năng chi trả. Do đó các hoạt động huy động và cho vay vốn đều diễn ra an toàn và được kiểm soát khá chặt chẽ.

Theo thống kê của Co.opBank, hiện nay tổng nguồn vốn của đơn vị này đạt khoảng gần 30.700 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay đạt khoảng 21.400 tỷ đồng. Với nguồn vốn tối đa bằng 1,5% tổng tài sản có của hệ thống 1.200 quỹ tín dụng cộng với nguồn thu từ phần nộp phí bảo toàn của chính Co.opBank thì nguồn vốn của quỹ bảo toàn của hệ thống các quỹ tín dụng mà ngân hàng này được phép sử dụng để cho vay đặc biệt đối với các quỹ tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt sẽ khá lớn. Chính vì vậy, cơ hội để Co.opBank cho vay đặc biệt hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD hợp tác yếu kém tương đối rộng mở.

Ở phía cơ quan Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam tình hình cũng khá hơn. Theo thống kê của cơ quan này, đến hết năm 2017, tổng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi tại đơn vị đã đầu tư đạt gần 38.400 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2016. Chỉ riêng năm 2017, cơ quan Bảo biểm Tiền gửi Việt Nam đã thu về hơn 5.800 tỷ đồng tiền từ các TCTD tham gia bảo hiểm, tăng 970 tỷ đồng, tương đương gần 20% so với năm trước đó.

Một khảo sát của TS. Trương Thị Hoài Linh (Viện Ngân hàng Tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), cho thấy, đến cuối năm 2016, nguồn Quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam đạt khoảng trên 23.900 tỷ đồng. Từ nguồn vốn này, Bảo hiểm Tiền gửi đã chi trả cho gần 1.800 người gửi tiền tại 39 quỹ tín dụng bị giải thể bắt buộc. Sau khi chi trả, Bảo hiểm Tiền gửi tham gia Hội đồng thanh lý tài sản của các tổ chức bị phá sản để tiếp tục theo dõi thu hồi tài sản.

Theo thống kê hiện nay, có 92 NHTM và trên 1.100 quỹ tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu lớn từ phí bảo hiểm là cơ sở để nguồn Quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm Tiền gửi mở rộng quy mô vốn nhằm tham gia tích cực vào hoạt động cho vay hỗ trợ thanh khoản cho các quỹ tín dụng yếu kém.

Chính vì vậy, trong bối cảnh pháp lý về hoạt động vay đặc biệt được NHNN quy định như hiện nay, có nhiều cơ sở để khẳng định nguồn lực hỗ trợ cho việc tái cấu trúc các quỹ tín dụng đang gặp khó khăn là khá dồi dào.

Điều này mở ra kỳ vọng đẩy nhanh tiến độ việc xử lý nợ xấu và khôi phục lại hoạt động của những quỹ tín dụng yếu kém, giúp thị trường tài chính - tín dụng vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả ở tất cả các quỹ tín dụng trong toàn hệ thống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560