10:00 | 09/11/2018

Thị trường đang quan tâm tới cuộc họp của Fed

Trong hai ngày 7-8/11, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có cuộc họp chính sách. Đây là cuộc họp diễn ra ngay sau khi cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ vừa kết thúc với việc đảng Dân chủ quay lại kiểm soát Hạ viện và dự báo sẽ phần nào “cắt giảm tham vọng” của Tổng thống Donald Trump trong các chính sách kinh tế. 

Tại cuộc họp lần này, nhiều khả năng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất hiện tại nhưng có thể sẽ đưa ra những tín hiệu rõ ràng hơn về khả năng tăng lãi suất tiếp theo vào tháng 12 tới cũng như thông điệp tăng 3 lần lãi suất vào năm 2019.

Mặc dù các nhà hoạch định chính sách Fed muốn ngăn chặn rủi ro nền kinh tế có thể tăng trưởng quá nóng trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp chạm mức thấp nhất trong 50 năm và tăng trưởng GDP đang được hỗ trợ từ việc cắt giảm thuế và kích thích tài khóa. Song họ cũng sẽ tỏ ra thận trọng khi mà những thay đổi trên chính trường Mỹ có thể ảnh hưởng tới các chính sách kinh tế sắp tới.

Chính vì thế mà dù gần như đã chắc chắn khả năng Fed không tăng lãi suất trong cuộc họp này, nhưng các NĐT vẫn muốn theo dõi chặt chẽ các tuyên bố chính sách mà Fed sẽ đưa ra sau khi kết thúc cuộc họp để nắm bắt được các tín hiệu cho thấy Fed đang “toan tính gì” và hành động tiếp theo của Fed sẽ như thế nào.

Tuy nhiên chuyên gia kinh tế Tim Duy của Đại học Oregon trong trao đổi với hãng tin AFP cho rằng, ông không mong đợi Fed sẽ có một tuyên bố “thẳng thừng” hay các tín hiệu rõ ràng nào về kế hoạch cho cuộc họp chính sách vào tháng 12 tới. “Fed đang cố gắng hướng các thị trường tài chính giảm phụ thuộc vào các tuyên bố của mình, thay vào đó là tập trung vào các kết quả diễn biến kinh tế thực tế”, Tim Duy nhận định.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770