15:01 | 03/07/2019

Thị trường niêm yết HNX tháng 6/2019: Giá trị giao dịch giảm 23,2%

Thông tin trên vừa được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) thông tin đến báo chí.

Cụ thể, trong tháng 6/2019, tại HNX có 2 doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mới và có 6 doanh nghiệp hủy niêm yết cổ phiếu. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng (ngày 28/6) là 366 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,46 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 124,6 nghìn tỷ đồng.

HNX Index đạt 103.51 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, giảm 0,8% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 185 nghìn tỷ đồng, giảm 4,8% so với thời điểm cuối tháng 5/2019.

Đáng chú ý, thanh khoản trên thị trường giảm mạnh so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết đạt hơn 736 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 9,2 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 27,2 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 18,6% so với tháng trước), tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 321 tỷ đồng/phiên (giảm 23,2% so với tháng trước).

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành đều giảm so với tháng trước, trong đó ngành Tài chính có chỉ số giảm điểm nhiều nhất, tại thời điểm ngày 28/6, chỉ số này giảm 5,51 điểm (tương ứng 3,08 % so với tháng trước) xuống mức 173,25 điểm, ngành Xây dựng giảm 1,19 điểm còn 121,29 điểm, trong khi đó ngành Công nghiệp tăng 0,8 điểm (tương ứng 0,45%) đạt 180,43 điểm.

Chỉ số LargeCap tại thời điểm cuối tháng 6 giảm 1,44 điểm (tương ứng 0,91%) so với tháng trước về mức 157,07 điểm; chỉ số Mid/SmallCap giảm 0,37% về 153,57 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 15,9 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt mức hơn 212 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 104 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 122 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 18 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 323 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 4,7 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,35% về khối lượng và 74,37% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700