17:46 | 29/11/2018

Thị trường TPCP ngày 29/11: Lãi suất thực hiện kỳ hạn 3-5 năm tăng cao

Ghi nhận trong 7 kỳ hạn có lãi suất thực hiện thay đổi so với phiên liền trước, kỳ hạn 3-5 năm có lãi suất thực hiện tăng cao nhất với 0,51%.

TIN LIÊN QUAN
Thị trường TPCP ngày 28/11: Tiếp một phiên lãi suất biến động nhẹ
Thị trường TPCP ngày 27/11: Lãi suất thực hiện vẫn biến động hẹp
Thị trường TPCP ngày 26/11: Lãi suất thực hiện biến động rất nhẹ
Quy mô chào giá

Trong phiên giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP) ngày 29/11/2018, thị trường có xu hướng chào mua chào bán cân bằng, trong đó các kỳ hạn 3 năm và 5 năm có khối lượng chào mua lớn nhất, đạt 3,7 triệu trái phiếu trên mỗi kỳ hạn.

Giao dịch trong ngày được thực hiện tại các kỳ hạn 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm, 5-7 năm, 7-10 năm, 15 năm, 15-20 năm, 25-30 năm và 30 năm với tổng khối lượng thực hiện đạt 34,8 triệu trái phiếu.

Biến động lãi suất

Trong phiên, lãi suất chào tại kỳ hạn 6 tháng, 7-10 năm, và 15 năm không đổi so với phiên gần nhất. Lãi suất chào tại các kỳ hạn 9 tháng tăng 2 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. Lãi suất chào tại các kỳ hạn còn lại giảm từ 01 và 10 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 1 năm, 3 năm, và 3-5 năm tăng từ 1 đến 51 điểm cơ bản so với phiên gần nhất. Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 15-20 năm và 25-30 năm không đổi so với phiên gần nhất. Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn còn lại giảm từ 2 đến 12 điểm so với phiên gần nhất.

Biến động lãi suất chào giá từ ngày 23-29/11

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150