10:32 | 04/10/2019

Thị trường vàng 4/10: Vàng trong nước lấy lại mốc 42 triệu đồng/lượng

Tiếp nối đà tăng ngày hôm qua, vàng trong nước sáng nay tiếp tục tăng 70.000 – 320.000 đồng/lượng mỗi chiều mua - bán tùy từng thương hiệu.

Giá vàng có thể vọt lên 2.000 USD/oz vào năm tới, chiến lược gia nói
Thị trường vàng 3/10: Vàng SJC tăng gần nửa triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 2/10: USD hạ nhiệt, giá vàng hồi phục

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (4/10) giá vàng giao ngay tăng 4,1 USD/oz (0,27%) lên 1508,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.495,1 - 1.520,1 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.515,3 USD/oz, tăng 1,6 USD/oz (0,11%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 923,76 tấn.

Giá vàng thế giới dao động trong biên độ hẹp do các nhà đầu tư chờ đợi nhiều dữ liệu hơn để đánh giá tình trạng kinh tế Mỹ, qua đó có thể ảnh hưởng đến hành động của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về lãi suất.

Jigar Trivingi, nhà phân tích hàng hóa tại Anand Rathi Shares & Stock Brokers có trụ sở tại Mumbai, cho biết: "Sau khi tăng mạnh, chúng ta đang chứng kiến một số trở ngại nhỏ với việc chốt lợi nhuận, trong khi tâm lí trên thị trường vàng vẫn tích cực".

Nhà phân tích Jeffrey Halley của OANDA cho biết vàng rõ ràng đang được sử dụng như một hàng rào chống lại sự biến động ở các thị trường khác.

Với tâm lí nhà đầu tư tiêu cực trong tăng trưởng và thương mại toàn cầu cùng với cuộc khủng hoảng trên thị trường chứng khoán, đã có nhiều sự chuyển hướng đầu tư đến các tài sản trú ẩn an toàn, theo ông Halley.

Dữ liệu việc làm tư nhân đã được công bố trước báo cáo bảng lương phi nông nghiệp toàn diện hơn của Mỹ dự kiến sẽ được công bố vào hôm nay. 

Về mặt kĩ thuật, giá vàng giao ngay có thể kết thúc sự phục hồi trong phạm vi 1.514 - 1.524 USD/oz, theo nhà phân tích Wang Tao của Reuters.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,80 - 42,10 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,80 - 42,12 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,87 - 42,27 triệu đồng/lượng, tăng 220 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 320 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,87 - 42,27 triệu đồng/lượng, tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,29 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 190 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740