10:57 | 15/03/2019

Thị trường vàng ngày 15/3: Mất mốc 1.300 USD/oz trước sức ép từ đồng USD

Gá vàng lao dốc mà mất mốc 1.300 USD/oz trước sức ép từ đồng USD.

Thị trường vàng ngày 14/3: Tiếp tục tăng, chạm đỉnh 2 tuần
Thị trường vàng ngày 13/3: Khởi sắc trở lại
Thị trường vàng ngày 12/3: Tiếp tục giảm nhẹ trước sức ép từ đồng USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (15/3) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.299,3 USD/oz, giảm 10,7 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.292,2- 1.304,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 4 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.298 USD/oz, tăng 3,1 USD/oz (0,24%). Quỹ SPDR Gold Trust không giao dịch vào hôm qua, duy trì lượng nắm giữ ở mức 772,46 tấn.

Đồng USD tăng giá nhờ đồng bảng Anh suy yếu trước thềm bỏ phiếu về việc trì hoãn quá trình Brexit.

Ngoài ra, đồng USD cũng được hỗ trợ từ thông tin mới về thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung.

Tổng thống Mỹ Donald Trump nhấn mạnh ông không vội để tiến tới thỏa thuận thương mại với Trung Quốc, trong khi những nguồn tin khác cho thấy hai nhà lãnh đạo đã trì hoãn cuộc gặp gỡ tới ít nhất là tháng 4/2019.

Đồng USD đã là kênh trú ẩn ưa thích của các nhà đầu tư đang lo ngại vì căng thẳng thương mại kể từ năm 2018, qua đó làm giảm tính hấp dẫn của vàng.

Tuy nhiên, các chuyên viên phân tích cho rằng vàng sẽ sớm chịu ảnh hưởng từ quyết định của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp tuần tới.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,47 - 36,62 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 110 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,47 - 36,64 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 110 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,50 - 36,58 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở giá mua đồng thời giảm 150 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,54 - 36,62 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,38 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 240 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390