10:00 | 09/01/2019

Thị trường việc làm của Mỹ vẫn nóng

Thị trường việc làm của Mỹ đã kết thúc năm với một con số đáng nhớ của số lượng việc làm mới trong lĩnh vực phi nông nghiệp đã tăng lên mức cao thứ 2 kể từ đầu năm, đạt 312.000 việc làm và tỷ lệ thất nghiệp ở mức 3,9%. 

Đàm phán Mỹ-Trung: Bảy vấn đề để đi tới thành công
Đàm phán Mỹ-Trung: Hai bên đã sẵn sàng đi đến thỏa thuận?

Con số này đã cao hơn rất nhiều so với số khảo sát kỳ vọng của các nhà kinh tế về số lượng việc làm mới sẽ gia tăng là 176.000 việc làm trong tháng 12 và tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm xuống mức 3,6%. Bên cạnh đó, tiền lương cũng đã tăng trên mức kỳ vọng 3% trong năm 2018 và 0,3% so với tháng 11.

Ảnh minh họa

Kết thúc năm 2018, tăng trưởng việc làm đạt 2,6 triệu - mức cao nhất kể từ năm 2015, cao hơn mức 2,2 triệu của năm 2017. Trong đó, việc làm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe là ghi nhận sự tăng tốc mạnh mẽ nhất, đã tăng thêm 50 nghìn việc làm trong tháng nhờ có 38 nghìn việc làm trong các dịch vụ cứu thương và 7.000 việc làm gia tăng trong các bệnh viện.

Lĩnh vực này đã ghi nhận mức tăng 346 nghìn việc làm trong năm so với mức 284 nghìn của năm ngoái. Tiếp đến lĩnh vực kinh doanh nhà hàng quán bar cũng có số việc làm gia tăng là 41 nghìn vào tháng cuối của năm, ghi nhận tổng mức tăng là 235 nghìn việc làm, giảm so với mức 261 nghìn của năm 2017.

Bên cạnh đó, xây dựng cũng là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng việc làm lớn mặc dù thị trường nhà đất diễn biến yếu kém trong năm qua, số lượng việc làm tăng thêm trong tháng 12 là 38 nghìn việc đưa tổng số tăng của năm lên mức 280 nghìn việc làm, tăng 12% so với năm 2017. Ngoài ra, lĩnh vực sản xuất có chứng kiến sự tăng trưởng vững chắc của việc làm với 32 nghìn việc gia tăng trong tháng cuối của năm, đưa tổng mức tăng của việc làm mới lên mức 284 nghìn việc làm, tăng 37% so với năm ngoái.

Cuối cùng các con số tích cực hơn của việc làm sau khi đã điều chỉnh của những tháng trước đã làm cho bức tranh thị trường lao động của nước Mỹ trở nên vững chắc hơn trong năm 2018. Theo đó, dữ liệu việc làm tăng thêm trong tháng 11 đã được điều chỉnh từ con số đáng thất vọng 155 nghìn việc làm lên 176 nghìn việc làm trong khi con số của tháng 10 cũng được điều chỉnh từ mức 237 nghìn lên 274 nghìn việc làm. Những con số này đã làm cho tốc độ tăng trưởng việc làm bình quân trong 3 tháng đã đạt ở con số mạnh mẽ là 254 nghìn việc làm.

Báo cáo việc làm đầy lạc quan này đã được đưa ra vào thời điểm thị trường đang lo ngại về định hướng điều chỉnh chính sách của Fed trong tương lai. Hiện tại, nước Mỹ đang được nhìn nhận là một phần giảm tốc của kinh tế thế giới trong năm tới cho dù các kết quả đang có được là những gì tốt nhất từ sau cuộc khủng hoảng.

Jim Baird, trưởng văn phòng đầu tư của Công ty tư vấn tài chính Plante Moran Financial Advisors cho rằng những gì đang diễn ra dường như không ăn khớp, nền kinh tế đang đi xuống nhưng thị trường lao động lại không biết đến điều đó. Các nhà tuyển dụng cũng có vẻ không nhận được những tín hiệu đã đến lúc phải thắt lưng buộc bụng.

Ông Paul Ashworth – Kinh tế trưởng của Capital Economics cho rằng, sự gia tăng mạnh của số lượng việc làm tạo thêm trong tháng 12 là sự “chế nhạo” đối với nỗi sợ hãi của thị trường về kịch bản suy thoái trong thời gian tới. Chính vì vậy, kinh tế Mỹ sẽ vẫn đang ở trên đà tăng trưởng, ông Paul Ashworth nhận định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.200
38.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.200
38.450
Vàng SJC 5c
38.200
38.470
Vàng nhẫn 9999
38.150
38.650
Vàng nữ trang 9999
37.650
38.450