10:39 | 19/11/2018

Thời điểm tốt để đầu tư trái phiếu?

Nhà đầu tư cần đọc kỹ bản cáo bạch trước khi mua trái phiếu và tìm hiểu kỹ các khoản phí, lệ phí khi giao dịch.

Cuối tuần qua, BIDV mở bán trái phiếu kỳ hạn 7 năm và 10 năm với lãi suất cao hơn 0,8% - 1,0%/năm so với trung bình lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng: BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank. Do trái phiếu có kỳ hạn dài nên BIDV cũng đưa ra nhiều ưu đãi cho nhà đầu tư: Kỳ hạn thực tế của trái phiếu sẽ rút ngắn tương ứng còn 2 năm, 5 năm khi BIDV mua lại trái phiếu trước hạn. Hồi tháng 8/2018, BIDV cũng đã huy động được 300 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm. Tháng 10/2018 vừa qua, BIDV cũng đã thu về 450 tỷ đồng qua 2 đợt phát hành trái phiếu kỳ hạn 2 năm với lãi suất lần lượt là 5,8% và 6%/năm.

Ảnh minh họa

Không chỉ BIDV, gần đây hàng loạt ngân hàng TMCP khác cũng phát hành trái phiếu: Vietcombank đã có 3 đợt phát hành (gần 3,3 triệu trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng) trong các ngày 23, 26 và 31/10 cho kỳ hạn 6 năm với lãi suất cố định 7,47%/năm. MB cũng huy động vốn trái phiếu 5 năm và 10 năm với khối lượng gần 1.388 tỷ đồng. VIB cũng đã phát hành 2.200 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 3 năm với lãi suất cố định 6,3%/năm…

Không chỉ trái phiếu ngân hàng mà thị trường trái phiếu DN cũng đang rất nhộn nhịp. Trái phiếu của các DN, tập đoàn lớn như Novaland, Vingroup, Masan Group với kỳ hạn từ 9 đến 24 tháng cũng đang được chào bán với lợi tức có thể lên đến 9,05%/năm.

Có thể hình dung phần nào sự rộn ràng của thị trường trái phiếu DN cho khách hàng cá nhân (iBond) qua con số thống kê của Quỹ đầu tư trái phiếu Techcombank (TCBF): Trong tuần đầu tháng 11/2018 đã có thêm 264,5 tỷ trái phiếu iBond được TCBF bán ra, tổng lượng trái phiếu dành cho khách hàng cá nhân đã phân phối lên tới 49,246 tỷ. Tuần thứ hai của tháng 11/2018, đã có thêm 588,5 tỷ trái phiếu iBond được bán ra, tổng lượng iBond đã phân phối lên tới 49,836 tỷ. Tính đến thời điểm hiện tại đã có 16.783 khách hàng cá nhân trên 45 tỉnh, thành cả nước tham gia đầu tư ở TCBF. Đây mới chỉ là con số thống kê ở một quỹ đầu tư trái phiếu. Điều gì khiến kênh đầu tư trái phiếu dành cho khách hàng cá nhân trở nên nhộn nhịp hơn?

Về phía cung, có nhiều lý do để gần đây các NHTM, DN tăng cường phát hành trái phiếu, nhất là trái phiếu kỳ hạn dài ra công chúng, song có thể kể ra 2 lý do chính: Thứ nhất, các NHTM cần tăng vốn cấp II để đáp ứng yêu cầu về an toàn hoạt động; Thứ hai, theo quy định tại Thông tư 15/2018/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung Thông tư 22/2016/TT-NHNN về TCTD mua trái phiếu DN): NHNN quy định kiểm soát nội bộ hoạt động mua trái phiếu DN, đặc biệt là trái phiếu phát hành với mục đích thực hiện các chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro theo đánh giá của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm phát hiện các rủi ro, vi phạm pháp luật và đảm bảo khả năng thu hồi tiền gốc, lãi trái phiếu DN. Các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu DN phát hành, trong đó có mục đích để cơ cấu lại các khoản nợ của DN.

TCTD – từng là những khách hàng lớn của trái phiếu DN nay bị hạn chế thì tất yếu DN phải tìm cách tăng cường bán cho các nhà đầu tư cá nhân. Hơn nữa, các DN cũng muốn tăng phát hành trái phiếu ra công chúng để giảm phụ thuộc vào vốn tín dụng ngân hàng.

Về phía cầu: Ngoài mức lãi suất cao hơn 1,35% - 2,15% so với lãi suất tiết kiệm ngân hàng cùng kỳ hạn, iBond còn đáp ứng được 100% nhu cầu thanh khoản khi khách hàng muốn bán lại trái phiếu mà không bị tính lãi suất không kỳ hạn như khi rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn. Lãi suất trái phiếu lại không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của ngân hàng hay DN nên độ rủi ro lợi tức giảm không nhiều như đầu tư trên thị trường chứng khoán. Đặc biệt, đầu tư vào trái phiếu ngân hàng, nhà đầu tư có được sự đảm bảo khi trong lịch sử chưa từng có NHTM nào phá sản và sức khỏe hệ thống TCTD không ngừng được củng cố, phát triển.

Tuy nhiên, đã là đầu tư có lợi nhuận thì bao giờ cũng có rủi ro nhất định. Do đó nhà đầu tư cần đọc kỹ bản cáo bạch trước khi mua trái phiếu và tìm hiểu kỹ các khoản phí, lệ phí khi giao dịch. Vì thực tế, nếu nhà đầu tư bán ra trái phiếu quá sớm, cộng với việc phải trả phí, thuế thu nhập cá nhân… thì lợi tức thực tế thu được vẫn có thể thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750