09:04 | 03/01/2019

Tín dụng chính sách trên cao nguyên MNông

Các chương trình tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới ở địa phương...

Tỉnh Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên MNông, diện tích hơn 6.509 km2, với độ cao trung bình từ 600 đến 700 mét so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh Tà Đùng với độ cao 1.982 mét, là tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như: Mạ, Cơ Ho, Ê Đê, Tày, Nùng… tỷ lệ hộ nghèo khá cao.

Kiểm tra hộ vay, thực tế mô hình sản xuất của hộ vay là công việc thường xuyên của cán bộ tín dụng và các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác

Những năm gần đây, việc hỗ trợ đồng bào phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo luôn là ưu tiên hàng đầu của tỉnh, trong đó các chương trình tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

Đến nay, tổng dư nợ cho vay của NHCSXH Đắk Nông đạt khoảng 2.382 tỷ đồng với 68.221 khách hàng còn dư nợ, nguồn vốn vay ưu đãi được các đối tượng thụ hưởng sử dụng đúng mục đích, đầu tư có hiệu quả vào phát triển sản xuất, chăn nuôi, nhất là đầu tư tái canh cây cà phê, tiêu, điều… hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất cây công nghiệp và chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo việc làm, hỗ trợ chi phí cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đi học theo đúng quy định của Chính phủ.

Chùm ảnh của Việt Long đã ghi lại những khoảnh khắc sản xuất, kinh doanh hiệu quả của người dân Đắk Nông.

Gia đình anh K Krai, dân tộc Mạ ở xã Đắk Som, huyện Đắk Glong vay 30 triệu đầu tư trồng, chăm sóc hơn 3ha cà phê, mỗi năm thu hàng chục tấn

Gia đình anh K San, dân tộc Ê Đê, chị Y Thị Loan dân tộc Mường ở xã Đắk Som, huyện Đắk Glong vay vốn chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn đầu tư trồng cà phê, mua máy móc phục vụ sản xuất cho hiệu quả kinh tế cao. Hiện gia đình anh chị có 3,5ha cà phê, 25 con dê, hơn 1.000 con gà
Nhờ vốn vay 50 triệu đồng chương trình hộ cận nghèo, gia đình ông K Chong, dân tộc Mạ ở Buôn BDơng, xã Đắc Som, huyện Đắk Glong có điều kiện chăm sóc 3ha cà phê, 250 trụ tiêu, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Được vay chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, gia đình anh Điểu New, dân tộc MNông ở xã Đắk Wer, huyện Đắk RLấp có điều kiện cải tạo vườn trồng tiêu, cà phê mỗi năm thu hàng trăm triệu
Được vay 40 triệu chương trình hộ cận nghèo, gia đình chị H Hiếu, dân tộc MNông, anh Lộc Văn Nin, dân tộc Tày ở thôn Bong Ding, xã Trường Xuân, huyện Đắk Song có điều kiện chăm sóc 2ha cà phê, 2ha tiêu
Nhờ vốn vay 30 triệu chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn và 12 triệu chương trình nước sạch, gia đình chị Lưu Thị Kỷ ở thôn Bu Giang, xã Trường Xuân, huyện Đắk Song có điều kiện trồng 2ha cà phê, công trình nước sạch, công trình vệ sinh sạch sẽ

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830