08:23 | 18/12/2018

Tổng thống Mỹ kêu gọi FED không tăng lãi suất

Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày 17/12 đã kêu gọi Ngân hàng Dự trữ Liên bang nước này (FED) không tăng lãi suất, một ngày trước khi diễn ra cuộc họp của FED.

Tổng thống Mỹ Donald Trump phát biểu tại Chattanooga, Tennessee, Mỹ ngày 4/11/2018. Ảnh: AFP/TTXVN

Trên tài khoản Twitter, ông Trump cho rằng "không thể tin được" khi vào thời điểm đồng USD rất mạnh và hầu như không lạm phát, và nhiều nước trên thế giới như Pháp hay Trung Quốc đang có nhiều bất ổn, FED lại đang xem xét một đợt tăng lãi suất khác.

Tổng thống Trump từng nhiều lần chỉ trích FED về vấn đề tăng lãi suất. Lần gần đây nhất, ngày 27/11 vừa qua, trong cuộc trả lời phỏng vấn tờ The Washington Post, Tổng thống Trump cho rằng việc tăng lãi suất cùng một số chính sách khác của FED đang gây tổn hại nền kinh tế Mỹ.

Trước đó, ngày 5/12, FED đã công bố "Beige Book" về tình hình các khu vực kinh tế trọng điểm ở Mỹ. Theo đó, tính đến cuối tháng 11, các hoạt động kinh tế tiếp tục được mở rộng trên khắp cả nước, trong khi thị trường việc làm duy trì được đà cải thiện tích cực và lạm phát "mấp mé" ở mức mục tiêu 2% mà cơ quan này đưa ra.

Những diễn biến trên đây có thể sẽ khiến các nhà hoạch định chính sách của FED tiếp tục đi theo lộ trình về tăng lãi suất ngắn hạn sau cuộc họp của FOMC về chính sách tiền tệ, dự kiến diễn ra từ ngày 18-19/12 tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740