14:31 | 31/10/2018

TP.HCM: 56 dự án nhà ở đủ điều kiện huy động vốn

Sở Xây dựng TP.HCM cho biết từ đầu năm 2018 đến nay, Sở đã xác nhận đủ điều kiện để huy động vốn sản phẩm hình thành trong tương lai của 56 dự án nhà ở với tổng số 19.160 căn, trong đó có 18.202 căn hộ và 958 căn nhà thấp tầng, tổng giá trị cần huy động là 38.172 tỷ đồng.

Trong đó, 7.444 căn thuộc phân khúc cao cấp, chiếm tỷ lệ 38,9%; 8.733 căn phân khúc trung cấp, chiếm tỷ lệ 45,6%; 2.983 căn phân khúc bình dân, chiếm tỷ lệ 15,5%.

Đối với 56 dự án thông báo huy động vốn trong 9 tháng đầu năm 2018, số lượng dự án tập trung nhiều nhất tại quận 2 (8 dự án), quận 7 (7 dự án), quận Gò Vấp (6 dự án), quận 9 (5 dự án); quận 8, quận Bình Tân, quận Phú Nhuận, quận Thủ Đức (4 dự án); huyện Bình Chánh (3 dự án)…

Trong thời gian tới, lãnh đạo Sở Xây dựng TP.HCM cho biết sẽ tiếp tục tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển thị trường bất động sản TP.HCM giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; theo dõi sát và thường xuyên cập nhật thông tin tình hình thị trường bất động sản.

Đồng thời, Sở sẽ triển khai thực hiện Đề án “Đánh giá tình hình, dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp thị trường, cơ chế chính sách quản lý để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, ổn định”…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650