15:34 | 14/03/2018

Trao đổi, chia sẻ kiến thức về sản phẩm và dịch vụ tài chính IBRD

Vừa qua, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) tổ chức Hội thảo Hội thảo sản phẩm và dịch vụ tài chính của Ngân hàng Tái thiết và Phát triển (IBRD) thuộc WB nhằm cung cấp kiến thức chung, tổng hợp về khoản vay cũng như cách lựa chọn khoản điều kiện/ khoản vay IBRD dựa trên đánh giá về chi phí và rủi ro.

NHNN đánh giá cao kinh nghiệm của MoneyTree và Felix về giáo dục tài chính
Để tài chính vi mô phát triển phù hợp định hướng
Tài chính tiêu dùng đang hút vốn ngoại

Phát biểu khai mạc Hội thảo, ông Tô Huy Vũ - Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế cho biết, trước đây Việt Nam chủ yếu được WB cung cấp các sản phẩm ưu đãi với các điều kiện thuận lợi. Một vài năm gần đây, khi Việt Nam đã bước sang giai đoạn phát triển mới, trở thành một nước có thu nhập trung bình, Việt Nam được tiếp cận những sản phẩm, dịch vụ tài chính mới của WB như sản phẩm IBRD và trong tương lai các khoản cho vay IBRD của WB cấp cho phía Việt Nam sẽ tăng lên.

Ông Tô Huy Vũ – Vụ Trưởng Vụ Hợp tác quốc tế NHNN phát biểu khai mạc Hội thảo

Sản phẩm, dịch vụ tài chính IBRD có sự khác biệt với các khoản vay ưu đãi là tính linh hoạt của nó cao hơn, nước đi vay được quyền linh hoạt lựa chọn các điều kiện khác nhau, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nước đi vay và của từng đối tác vay lại từ nguồn vốn vay IBRD, mặc dù lãi suất, chi phí cho khoản vay IBRD có thể cao hơn khoản vay ưu đãi nhưng nó có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước.

“Việc hiểu rõ các sản phẩm và dịch vụ tài chính mà IBRD cung cấp là rất quan trọng. Do nguồn vốn IBRD có các điều khoản cũng như lựa chọn khá phức tạp, phải nói rằng điều khoản vay IBRD phức tạp hơn so với IDA rất nhiều, dẫn tới trong quá trình đàm phán cũng như thực hiện giải ngân cho dự án, các bên liên quan còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng”, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế NHNN nhấn mạnh.

NHNN thấy rằng, trong quá trình chuẩn bị đàm phán, xây dựng dự án vay vốn IBRD thì các cơ quan, các Bộ, Ngành, địa phương của Việt Nam còn hạn chế, lúng túng trong việc lựa chọn các điều kiện, điều khoản tốt nhất, phù hợp nhất cho từng khoản vay nên WB đã phải hỗ trợ tích cực cho phía Việt Nam để lựa chọn và tiếp cận khoản vay đó. Do vậy, Hội thảo này được tổ chức nhằm giới thiệu, bổ sung kiến thức, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn để cơ quan, các Bộ, Ngành, địa phương của Việt Nam tiếp cận khoản vay IBRD của WB một cách dễ dàng, thuận lợi hơn, quản lý, sử dụng khoản vay tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.

Tại Hội thảo, các chuyên gia của WB giới thiệu và trao đổi, thảo luận với các đại biểu về các nội dung: Mục tiêu của quản lý nợ, quản lý nợ và chính sách tài khóa, sự quan trọng của thành phần danh mục nợ; Chi phí và rủi ro của nợ công; Chiến lược quản lý nợ, các trụ cột của chiến lược quản lý nợ; Lãi suất thả nổi cố định, lãi suất Libor trong quá khứ, hiện tại và tương lai, đánh đổi giữa lãi suất thả nổi và cố định; Điều khoản và điều kiện của khoản vay linh hoạt của IBRD: Lãi suất cho vay, chênh lệch phí cố định so với thả nổi, thời hạn trả nợ/Thời hạn trả nợ trung bình (ARM) và làm thế nào để tối ưu hóa giá trị tiết kiệm được qua việc lựa chọn ARM, hình thức trả nợ, cấp vốn cho phí thu xếp khoản vay và trả lãi, các quyền chọn chuyển đổi cho khoản vay IBRD…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580