09:24 | 20/06/2019

VAMC sẽ thiết lập, vận hành sàn giao dịch nợ xấu

VAMC vừa công bố kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2019-2023...

Năm 2019, VAMC đặt mục tiêu thu hồi 50.000 tỷ đồng nợ xấu
Nhiều nhà băng tiếp tục mua lại nợ xấu từ VAMC

Theo đó, VAMC định hướng mục tiêu phát triển trở thành trung tâm trong hoạt động xử lý nợ xấu gắn với cơ cấu lại hệ thống các TCTD, thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán nợ xấu, đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của hệ thống các TCTD, có đủ năng lực và nguồn lực để thực hiện chức năng và nhiệm vụ mua, bán và xử lý nợ xấu, định giá, đấu giá tài sản.

Ảnh minh họa

Để cụ thể hóa mục tiêu trên, VAMC cho biết, từ năm 2019 đã mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt của các TCTD yếu kém, có thể gây rủi ro cho hệ thống, các TCTD có tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3%.

Về mua nợ xấu, VAMC lên kế hoạch đạt tổng nợ xấu mua lũy kế đến hết năm 2020 tối thiểu 330.000 tỷ đồng. Trong đó, giá trị nợ xấu mua theo cơ chế thị trường đến hết năm 2020 đạt tối thiểu 20.000 tỷ đồng theo giá mua nợ.

Giai đoạn 2021 - 2023 sẽ tập trung triển khai mua nợ xấu theo giá thị trường. Trước mắt, trong năm 2019 sẽ mua 4.500 tỷ đồng nợ xấu theo giá thị trường, xử lý 50.000 tỷ đồng nợ xấu.

Về xử lý nợ, đến hết năm 2020, hoàn thành về cơ bản xử lý số nợ xấu đã mua (không tính các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt của các TCTD yếu kém, có thể gây rủi ro cho hệ thống).

Trong giai đoạn 2021 - 2023, tập trung xử lý nợ xấu đã mua theo giá thị trường, đồng thời tiếp tục xử lý số nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt. Cụ thể, VAMC đặt mục tiêu năm 2020, thanh toán trái phiếu đặc biệt với giá trị 60.000 tỷ đồng; mua 8.400 tỷ đồng nợ xấu theo giá thị trường…

Đáng chú ý, VAMC cho hay sẽ thiết lập, vận hành sàn giao dịch nợ xấu; đẩy mạnh hoạt động của sàn giao dịch mua bán nợ xấu và thị trường mua bán nợ xấu tập trung, trong đó VAMC là trung tâm của thị trường. Để thực hiện mục tiêu này, VAMC tập trung xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để trình các cấp có thẩm quyền.

Trong năm 2019, doanh nghiệp này cũng sẽ nghiên cứu, đề xuất Đề án xây dựng thị trường mua bán nợ xấu tập trung, trong đó VAMC là trung tâm thúc đẩy sự phát triển của thị trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện ngay trong năm 2020. Đồng thời nghiên cứu, đề xuất mô hình, khung khổ pháp lý về sàn giao dịch nợ xấu để thiết lập, vận hành sàn giao dịch nợ xấu trong năm 2020 - 2021…

Chi tiết Kế hoạch xem tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750