11:15 | 23/03/2017

Việt Nam là một trong những nước dẫn đầu về đầu tư hạ tầng tại châu Á

Nỗ lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam đã được đền đáp. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên mức kỷ lục 15,8 tỷ USD vào năm 2016, và Ngân hàng Thế giới dự đoán Việt Nam sẽ tăng trưởng với tốc độ trên 6% cho đến năm 2019.

Theo Ngân hàng Phát triển châu Á, những  gần đây đầu tư cơ sở hạ tầng của khu vực công và tư nhân tại Việt Nam bình quân khoảng 5,7% GDP, cao nhất ở Đông Nam Á và chỉ xếp sau mức 6,8% GDP ở Trung Quốc. Tỷ lệ này tại Indonesia và Philippines là dưới 3%, trong khi Malaysia và Thái Lan ở mức dưới 2%.

ADB ước tính rằng, từ nay đến 2030 các nền kinh tế mới nổi trong khu vực sẽ phải đầu tư tới 2630 tỷ USD để xây dựng mạng lưới vận tải, tăng cường cung cấp điện và nâng cấp các hệ thống nước và vệ sinh. Việt Nam, một trong những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới, đang tăng cường cơ sở hạ tầng để thu hút hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài.

“Chính phủ (Việt Nam) biết rằng nếu muốn cạnh tranh để thu hút đầu tư thì mức lương thấp là không đủ”, Eugenia Victorino - một nhà kinh tế tại Tập đoàn Ngân hàng ANZ ở Singapore nói. “Họ cần cơ sở hạ tầng đủ tốt để lôi kéo các công ty đặt nhà máy. Sự phát triển đã được mở ra khá rộng rãi, với các sân bay và đường xá được xây dựng trên khắp đất nước”.

Những nỗ lực này đã được đền đáp xứng đáng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên mức kỷ lục 15,8 tỷ USD vào năm 2016, và Ngân hàng Thế giới dự đoán kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng với tốc độ trên 6% cho đến năm 2019, một trong những quốc gia tăng trưởng nhanh nhất trong thập kỷ này.

Nhưng thách thức đối với việc phát triển hạ tầng cũng rất lớn. Theo Chính phủ Việt Nam, Việt Nam cần khoảng 480 tỷ USD cho tới năm 2020 để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có 11 nhà máy điện với tổng công suất 13.200 megawatts và khoảng 1.380 km đường cao tốc.

Rana Hasan - Giám đốc phụ trách phát triển kinh tế của ADB cho biết, tỷ lệ đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng tại Việt Nam chỉ dưới 10%. Trong khi tại Ấn Độ, khu vực tư nhân đóng một vai trò lớn hơn nhiều, chiếm hơn 30% tổng đầu tư cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây, ông nói.

Hiện nhiều quốc gia trong khu vực cũng đang đẩy mạnh đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Theo đó, Tổng thống Philippines Rodrigo Duterte đã bắt tay vào một mục tiêu đầy tham vọng là chi tiêu cho cơ sở hạ tầng ở mức 7% GDP, trị giá 160 tỷ USD cho đến năm 2022.

Trong khi Tổng thống Indonesia Joko Widodo, vốn phải vật lộn để có cơ sở hạ tầng trong những năm đầu nhiệm kỳ, cũng cho biết Chính phủ sẽ tăng tốc các dự án bao gồm kết nối đường cao tốc liên tục tại các hòn đảo chính của đất nước và xây dựng một tuyến đường sắt 720 km từ Jakarta đến Surabaya.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150