16:44 | 06/06/2018

VietinBank dự kiến phát hành 4.000 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2

VietinBank dự kiến phát hành 400.000 trái phiếu mệnh giá 10 triệu đồng vào ngày 28/6 tới nhằm tăng vốn cấp 2 thêm 4.000 tỷ đồng.

VietinBank tổ chức Hội diễn Nghệ thuật quần chúng khu vực III
"Sống khỏe để yêu thương"
Gia tăng khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) thông báo chào bán 400.000 trái phiếu với mệnh giá 10 triệu đồng ra công chúng. Tổng giá trị trái phiếu chào bán là 4.000 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi và không được đảm bảo bằng tài sản. Ngày phát hành dự kiến là 28/6. Thời hạn nhận đăng ký mua và nộp tiền từ ngày 5/6 đến ngày 25/6.

Kỳ hạn trái phiếu là 10 năm. Tiền lãi được trả sau, định kỳ một năm một lần vào ngày thanh toán lãi là mỗi ngày tròn năm kể từ ngày phát hành. Riêng tiền lãi cho kỳ thanh toán thứ 10 sẽ được trả cùng với tiền gốc trái phiếu vào ngày đáo hạn.

Lãi suất áp dụng cho toàn bộ thời hạn 10 năm là lãi suất thả nổi (có điều chỉnh định kỳ) và được xác định theo lãi suất tham chiếu cộng 0,8%/năm.

Nhà đầu tư đăng ký mua tối thiểu 5 trái phiếu, tương đương 50 triệu đồng tính theo mệnh giá. Để tránh hiểu lầm, nhà đầu tư chỉ được đăng ký mua số lượng trái phiếu chẵn đến hàng đơn vị và tối thiểu là 5 năm trái phiếu.

Theo bản báo cáo bạch của VietinBank, nguồn tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu sẽ được ngân hàng sử dụng để cho vay trung dài hạn đối với nhiều lĩnh vực. Trong đó, sẽ giải ngân 1.232 tỷ đồng cho lĩnh vực điện, 893 tỷ đồng cho ngành xây dựng, 591 tỷ đòng cho ngành nước, 475 tỷ cho ngành thép, 230 tỷ cho ngành gỗ, sản xuất kinh doanh khác là 579 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040