08:00 | 02/02/2019

Vinamilk: Sự khẳng định của một thương hiệu quốc gia

Được thành lập từ năm 1976, sau gần 43 năm đổi mới và phát triển, Vinamilk đã vươn lên và khẳng định vị thế thương hiệu số 1 Việt Nam nói chung và trong ngành sữa nói riêng, với hơn 200 chủng loại sản phẩm dinh dưỡng các loại, hàng năm có khoảng 15 tỷ sản phẩm được người tiêu dùng trên toàn quốc tin dùng.

Vinamilk có hệ thống trang trại Global G.A.P lớn nhất châu Á
Vinamilk và kế hoạch phát triển đàn bò sữa 200.000 con
Vinamilk với cuộc chơi thương mại điện tử

Trong Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia năm 2018 mới đây, Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk đã một lần nữa vinh dự đạt được danh hiệu quý giá này lần thứ 5 liên tiếp (Danh hiệu được lựa chọn và công bố mỗi 2 năm 1 lần). Vinamilk cũng là công ty sữa duy nhất tại Việt Nam liên tục được đánh giá cao và bình chọn là thương hiệu quốc gia trong suốt một quãng thời gian dài và liên tục.

Bà Nguyễn Minh Tâm - Giám đốc Chi nhánh Vinamilk Hà Nội nhận hoa và biểu trưng Thương hiệu quốc gia từ Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng và Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh

Những con số ấn tượng

Được thành lập từ năm 1976, sau gần 43 năm đổi mới và phát triển, Vinamilk đã vươn lên và khẳng định vị thế thương hiệu số 1 Việt Nam nói chung và trong ngành sữa nói riêng, với hơn 200 chủng loại sản phẩm dinh dưỡng các loại, hàng năm có khoảng 15 tỷ sản phẩm được người tiêu dùng trên toàn quốc tin dùng. Năm 2017, sản phẩm sữa nước của Vinamilk chiếm hơn 50% thị phần; sản phẩm sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng lẫn doanh số trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi từ năm 2015 đến nay. Ngoài ra, Vinamilk còn nắm hơn 80% thị phần sữa chua, 80% thị phần sữa đặc, 40% thị phần trong ngành hàng sữa bột.

Không chỉ tập trung phát triển thị trường trong nước, Vinamilk còn mang thương hiệu quốc gia của Việt Nam đến tay nhiều người tiêu dùng trên khắp thế giới. Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Vinamilk gồm sữa bột trẻ em, sữa đặc có đường và sữa chua. Tới nay, Vinamilk đã xuất khẩu sang 43 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có các thị trường khắt khe như Nhật Bản, Mỹ, Canada, Australia, New Zealand.Từ năm 1997 đến nay, tổng kim ngạch xuất khẩu của Vinamilk đã đạt khoảng 2 tỷ USD.

Phát triển bền vững với công nghệ cao

Nền tảng cho sự phát triển đồng bộ của Vinamilk phải kể đến sự đầu tư nghiêm túc và bài bản trong suốt nhiều năm. Đó là việc liên tục mở rộng hệ thống trang trại nhà máy của Vinamilk cả trong và ngoài nước. Tại Việt Nam, Vinamilk đã có 13 nhà máy và 10 trang trại bò sữa công nghệ cao trải dài từ Bắc vào Nam. Trong đó có 2 siêu nhà máy sữa tại Bình Dương được trang bị công nghệ tích hợp, hoàn toàn tự động, hệ thống trang trại của Vinamilk còn được tổ chức cấp chứng nhận quốc tế Bureau Veritas chứng nhận là hệ thống trang trại đạt chuẩn Global GAP lớn nhất Châu Á (cho 9 trang trại), trang trại hữu cơ của Vinamilk tại Đà Lạt cũng là trang trại hữu cơ theo chuẩn Châu Âu đầu tiên tại Việt Nam.

Bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, Vinamilk còn sở hữu các nhà máy sản xuất sữa tại Mỹ (100% cổ phần nhà máy Driftwood), tại Campuchia (100% cổ phần nhà máy Angkormilk), New Zealand (22,8% cổ phần) và 1 công ty con tại Ba Lan. Bên cạnh đó, Vinamilk còn đầu tư phát triển trang trại hữu cơ tại Lào và tiếp tục tìm các cơ hội hợp tác ở các nước trong khu vực

Ngoài việc đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc sản xuất, việc cải tiến chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu của Thương hiệu Quốc gia Vinamilk. Những năm qua, Vinamilk đã hợp tác với các tập đoàn và DN trong và ngoài nước để tiếp tục nghiên cứu cho ra đời những sản phẩm mới, các sản phẩm chuyên biệt nhằm đem lại lợi ích tối đa cho người tiêu dùng.

Đáng chú ý hơn, các sản phẩm của Vinamilk là sản phẩm sữa duy nhất được phục vụ trên các chuyến bay của Vietnam Airlines xuất phát từ Việt Nam, đảm bảo chất lượng để phục vụ cho Hãng hàng không đạt chuẩn 4 sao quốc tế duy nhất của Việt Nam. Điều này góp phần giúp cả hai cùng nhau vươn xa và giúp cho các thương hiệu Việt Nam nói chung được nhận biết rộng rãi hơn trên các thị trường ngoài nước

Sự phát triển ấn tượng trong những năm vừa qua đã mang đến cho tập thể Vinamilk những danh hiệu và phần thưởng cao quý do Đảng nhà nước trao tặng: Danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2000; Huân chương Độc lập hạng Ba năm 2005; Huân chương Độc lập hạng Nhì năm 2010; Huân chương Độc lập hạng Ba lần 2 năm 2016 và nhiều phần thưởng cao quý khác của Đảng và Nhà nước. Vinamilk cũng là thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam với giá trị đạt 2.28 tỷ USD (Forbes Vietnam 2018), 6 năm liền được bình chọn vào danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất của Forbes Việt Nam, là 1 trong 2000 công ty niêm yết lớn nhất toàn cầu (Global2000 – Forbes Global 2017). Trong báo cáo “Dấu chân thương hiệu” của Kantar Worldpanel, Vinamilk đã vượt qua các thương hiệu nước ngoài và nội địa để giữ vị trí là thương hiệu số 1 Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450